Quy chế

QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH QUẢNG TRỊ

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
 
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, trách nhiệm, chế độ làm việc, chế độ công tác khác, mối quan hệ công tác, xử lý văn bản, chế độ thông tin, báo cáo và các công việc liên quan khác của Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị.
2. Giám đốc, Phó Giám đốc Sở, Trưởng các đơn vị trực thuộc và công chức, viên chức, người lao động Sở Nội vụ chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.
Điều 2. Nguyên tắc làm việc
1. Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, làm việc theo chế độ thủ trưởng và theo Quy chế làm việc của UBND tỉnh. Giám đốc Sở chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ tịch UBND tỉnh, Tỉnh ủy, Bộ Nội vụ và trước pháp luật trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của Sở về các công việc được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh phân công hoặc ủy quyền. Chỉ đạo, điều hành hoạt động của Sở theo chế độ thủ trưởng; đồng thời phát huy, đề cao, phát huy trách nhiệm của các Phó Giám đốc Sở, Trưởng các đơn vị trực thuộc, đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ.
2. Sở Nội vụ tiếp nhận, giải quyết những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn  của Sở và các công việc được Tỉnh ủy, HĐND, Chủ tịch UBND tỉnh giao theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của Bộ Nội vụ và các cơ quan có liên quan.
3. Trong thực thi nhiệm vụ, các phòng, ban, trung tâm phân công nhiệm vụ cụ thể cho các công chức, viên chức, người lao động và phải chịu trách nhiệm về kết quả cuối cùng của công việc được giao trước lãnh đạo sở. Các phòng, ban, trung tâm có trách nhiệm phối hợp thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ chung.
4. Trình tự, thủ tục và thời gian giải quyết công việc thực hiện đúng quy định và quy chế làm việc của Sở Nội vụ.
5. Phát huy năng lực và sở trường công tác của công chức, viên chức, người lao động; đề cao sự chủ động, sáng tạo và phối hợp trong công tác chuyên môn, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc theo chức trách, nhiệm vụ và quyền hạn được giao.
6. Dân chủ, công khai, minh bạch và hiệu quả trong công việc; thường xuyên đổi mới phương thức làm việc theo hướng cải cách hành chính; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, không gây phiền hà, sách nhiễu trong thi hành công vụ.
7. Trong thi hành công vụ phải thực hiện nghiêm túc các quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức và các quy định pháp luật liên quan khác; tận tụy, sáng tạo, trung thực; không vụ lợi, tham nhũng, cửa quyền, hách dịch; không ngừng nâng cao về trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, quản lý nhà nước; thực hiện nghiêm túc quy tắc ứng xử và văn hóa công sở.
Chủ động nghiên cứu, nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước, hiểu biết sâu rộng thực tiễn thuộc lĩnh vực mình đảm trách để tham mưu xử lý công việc kịp thời, đúng pháp luật.
Thực hiện nghiêm túc kỷ luật kỷ cương hành chính theo quy định của pháp luật và nội quy quy chế của cơ quan, đơn vị.
 
Chương II
TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA SỞ
 
Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của tập thể lãnh đạo Sở
1. Trách nhiệm:
- Tập thể lãnh đạo sở có trách nhiệm bàn bạc, thảo luận và thống nhất việc chỉ đạo, điều hành các hoạt động của sở theo đúng nghị quyết của Đảng, pháp luật của nhà nước; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan cấp trên và trước pháp luật về các hoạt động của Sở trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Quyết định công tác cán bộ, chế độ, chính sách, xây dựng tổ chức bộ máy, đội ngũ công chức, viên chức, người lao động của sở và toàn ngành vững mạnh toàn diện.
- Tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị, đoàn thể trong cơ quan hoạt động.
2. Phạm vi giải quyết công việc:
- Quyết định các giải pháp, cách thức thực hiện các chương trình, kế hoạch và các nội dung về công tác tổ chức nhà nước, tôn giáo, thi đua khen thưởng, văn thư lưu trữ thuộc Sở và của các nội dung liên quan của các sở, ngành, địa phương trước lúc trình Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh.
- Quyết định việc xây dựng, tham mưu ban hành các văn bản quy phạm pháp luật.
- Những vấn đề liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp, nhiều lĩnh vực mà trách nhiệm chính thuộc chức năng của sở thì Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp, thống nhất với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã có liên quan để trình UBND tỉnh.
- Quyết định việc thực hiện các dự án, đề án, đề tài khoa học; tổ chức bộ máy, công tác cán bộ, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến nhiệm vụ và công chức, viên chức, người lao động của sở; những vấn đề khác xét thấy cần thiết.
Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Giám đốc sở
1. Trách nhiệm:
- Giám đốc sở là người đứng đầu sở, chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của sở theo chế độ thủ trưởng nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo đúng nghị quyết của Đảng, pháp luật của nhà nước; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của sở.
- Xây dựng đội ngũ công chức, viên chức, người lao động của sở cũng như toàn ngành; chỉ đạo xây dựng cơ quan đơn vị vững mạnh toàn diện.
- Phân công nhiệm vụ cho các Phó Giám đốc sở phụ trách một số lĩnh vực công tác chuyên môn, ủy quyền cho thủ trưởng các đơn vị trực thuộc sở phụ trách một số lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc thẩm quyền của Giám đốc sở theo quy định của pháp luật; chủ trì hoặc phối hợp với các sở, ban, ngành khác để xử lý các nội dung công việc có liên quan đến nhiệm vụ của sở hoặc các công việc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao; ủy quyền cho 01 Phó Giám đốc quản lý, điều hành cơ quan, xử lý một số công việc của Giám đốc sở khi Giám đốc Sở đi vắng.
- Báo cáo kế hoạch công tác trước Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về các lĩnh vực công tác của Sở.
2. Phạm vi giải quyết công việc:
- Trực tiếp giải quyết những công việc thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách hoặc được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc ủy quyền; đồng thời chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về các nhiệm vụ đã được phân công.
- Giải quyết những công việc đã giao cho các Phó Giám đốc sở nhưng liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực hoặc do Phó Giám đốc sở phụ trách đi vắng hoặc có ý kiến khác nhau.
- Quyết định, kết luận những nội dung, công việc sau khi tập thể lãnh đạo sở, tập thể cán bộ, công chức thảo luận, tham gia ý kiến.
- Ký trình văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án trình Bộ Nội vụ, Tỉnh ủy, HĐND, UBND và Chủ tịch UBND tỉnh ban hành.
- Cho ý kiến các văn bản quy phạm pháp luật thuộc các lĩnh vực khác trình Tỉnh ủy, HĐND, UBND và Chủ tịch UBND tỉnh của các Phó Giám đốc sở, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc.
Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Giám đốc Cơ quan Sở
1. Trách nhiệm:
- Phó Giám đốc sở là người giúp Giám đốc sở chỉ đạo triển khai một số hoạt động công tác của Sở. Khi Giám đốc đi vắng, một Phó Giám đốc được Giám đốc ủy quyền điều hành các hoạt động của Sở và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về các công việc xử lý trong thời gian được ủy quyền.
2. Phạm vi giải quyết công việc:
- Tham gia thảo luận, thống nhất các nội dung trách nhiệm thuộc tập thể lãnh đạo Sở.
- Trực tiếp giải quyết những công việc được phân công phụ trách, đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc sở và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công.
- Phụ trách một số lĩnh vực quản lý nhà nước theo phân công, chủ trì hoặc phối hợp với các sở, ban, ngành khác để xử lý các nội dung công việc được phân công.
- Chỉ đạo, điều hành và tổ chức triển khai thực hiện công tác quản lý nhà nước, xây dựng chiến lược phát triển, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản hành chính khác thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách.
- Trực tiếp ký trình các văn bản thuộc phạm vi được phân công phụ trách.
- Chỉ đạo, kiểm tra việc triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước và các lĩnh vực trong phạm vi được Giám đốc sở phân công.
- Đối với những vấn đề thuộc về chủ trương hoặc có tính nguyên tắc mà chưa có văn bản quy phạm nào điều chỉnh hoặc những vấn đề có tính nhạy cảm với tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của tỉnh, những vấn đề liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực thì Phó Giám đốc xin ý kiến chỉ đạo của Giám đốc trước khi tổ chức triển khai thực hiện.
Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của thủ trưởng các đơn vị trực thuộc sở
1. Trách nhiệm:
- Thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định của pháp luật và sự phân công của Phó Giám đốc sở phụ trách hoặc Giám đốc sở.
- Tham mưu các nội dung công việc thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách để lãnh đạo sở trình cấp trên giải quyết theo thẩm quyền.
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo đúng quy định.
2. Phạm vi giải quyết công việc:
- Tổ chức thực hiện công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị; chịu trách nhiệm trước Phó Giám đốc sở phụ trách, trước Giám đốc sở về kết quả triển khai công việc thuộc thẩm quyền, đồng thời thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo.
- Điều hành đơn vị chấp hành nghiêm túc chính sách, pháp luật của nhà nước, nội quy, quy chế của sở; xây dựng quy chế làm việc của đơn vị, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện quy chế; phân công công tác trong lãnh đạo và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc quyền để hoàn thành tốt công việc được giao.
- Được Giám đốc sở ủy quyền đại diện cho sở tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo khi cần thiết (khi được Giám đốc sở ủy quyền phải chuẩn bị tài liệu, xin ý kiến của Giám đốc sở về các vấn đề có liên quan để phát biểu, trao đổi trong cuộc họp. Trường hợp trong cuộc họp có những vấn đề phát sinh mới vượt thẩm quyền, chưa chuẩn bị và chưa đuợc Giám đốc thông qua thì ghi nhận, xin ý kiến của Giám đốc để trả lời theo quy định).
- Phối hợp với thủ trưởng của các cơ quan, đơn vị để xử lý những vấn đề liên quan đến công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình. Đối với những vấn đề phát sinh vượt quá thẩm quyền phải kịp thời báo cáo Phó Giám đốc sở phụ trách hoặc Giám đốc sở để xem xét giải quyết.
- Trên cơ sở biên chế được giao, chủ động xây dựng tổ chức bộ máy, nhân sự của đơn vị trình lãnh đạo Sở phê duyệt và tổ chức thực hiện theo đúng quy định về phân cấp quản lý.
- Quyết định những vấn đề liên quan đến tài chính của đơn vị và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về quyết định đó.
- Thực hiện những nhiệm vụ khác do Phó Giám đốc sở phụ trách hoặc Giám đốc sở giao.
Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng
1. Trách nhiệm:
- Chánh Văn phòng là người đứng đầu Văn phòng sở, có trách nhiệm quản lý, điều hành mọi hoạt động của Văn phòng, đồng thời  thừa  ủy quyền của Giám đốc xử lý một số công việc cụ thể được giao.
- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và Phó Giám đốc phụ trách lĩnh vực về kết quả công việc được giao.
- Tham mưu triển khai công tác cải cách hành chính tại sở; thường trực hội đồng thi đua - khen thưởng, hội đồng xét nâng lương và các hội đồng khác liên quan đến hoạt động của sở; tham mưu cho lãnh đạo sở về công tác tổ chức, cán bộ,  biên chế và chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức, người lao động của các phòng, đơn vị thuộc sở.
- Trình lãnh đạo Sở, Giám đốc Sở các văn bản quyết định về công tác cán bộ và chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức, người lao động của sở.
- Tham mưu lãnh đạo sở phân công nhiệm vụ cho công chức, người lao động thuộc cơ quan sở; phối hợp với lãnh đạo các đơn vị trực thuộc tham mưu lãnh đạo sở về việc bố trí công chức, viên chức, người lao động của các đơn vị trực thuộc.
- Đôn đốc, theo dõi việc triển khai chương trình, kế hoạch công tác của sở và việc thực hiện nhiệm vụ của các phòng chuyên môn, các đơn vị trực thuộc.
2. Phạm vi giải quyết công việc:
- Tham mưu các giải pháp để tổ chức, điều hành mọi hoạt động của Văn phòng, thực hiện có hiệu quả chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng và của sở.
- Trình lãnh đạo sở quyết định, ban hành các văn bản về công tác cán bộ và chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức, người lao động của sở.
- Quản lý và điều hành phương tiện đi lại, cơ sở vật chất của cơ quan.
- Quan hệ đối ngoại trong một số trường hợp theo sự chỉ đạo của lãnh đạo sở.
- Được Giám đốc sở ủy quyền ký giấy đi đường, lệnh điều xe, giấy giới thiệu theo chương trình công tác đã ban hành, ký một số văn bản hành chính thông thường do lãnh đạo sở ủy quyền ký thừa lệnh (báo cáo tuần, thông báo kết luận các cuộc họp, các công văn giao dịch thông thường khác…).
- Chủ trì kiểm tra, đánh giá việc chấp hành nội quy, quy chế, giờ giấc, kỷ luật làm việc của công công chức, viên chức, lao động trong toàn Sở báo cáo lãnh đạo Sở.
Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Trưởng phòng thuộc sở
1. Trách nhiệm:
- Trưởng phòng là người đứng đầu của phòng, có trách nhiệm chỉ đạo, điều hành và đôn đốc, kiểm tra mọi hoạt động của phòng thuộc phạm vi quản lý; chỉ đạo xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực phòng phụ trách.
- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc, Phó Giám đốc sở phụ trách và trước pháp luật về kết quả công việc được giao của cá nhân, của công chức, người lao động thuộc phòng quản lý và thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.
- Đối với những việc phát sinh vượt quá thẩm quyền, phải kịp thời báo cáo lãnh đạo sở phụ trách để chỉ đạo. 
- Khi được lãnh đạo sở ủy quyền đại diện cho sở tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo phải chuẩn bị tài liệu, xin ý kiến của lãnh đạo sở về các vấn đề có liên quan để phát biểu, trao đổi trong cuộc họp. Trường hợp có những vấn đề phát sinh mới, chưa chuẩn bị và chưa đuợc lãnh đạo sở thông qua thì ghi nhận, báo cáo lãnh đạo sở để trả lời sau cuộc họp, hội nghị, hội thảo.
- Chịu trách nhiệm trước lãnh đạo sở về việc quản lý công chức, người lao động của phòng.
2. Phạm vi giải quyết công việc:
- Điều hành, triển khai thực hiện công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng.
- Phối hợp với Văn phòng tham mưu lãnh đạo sở phân công nhiệm vụ cho công chức, người lao động thuộc phòng phụ trách.
- Điều hòa công việc đối với công chức, người lao động trong phòng để xử lý, giải quyết kịp thời các nhiệm vụ khi cần thiết và đột xuất.
- Phối hợp với các phòng, đơn vị trực thuộc và các đơn vị liên quan để xử lý các vấn đề có liên quan đến nhiệm vụ của phòng và nhiệm vụ chung của sở.
- Thực hiện những công việc khác do lãnh đạo sở giao.
Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của  Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc sở
1. Trách nhiệm:
- Phó Trưởng phòng có trách nhiệm giúp Trưởng phòng quản lý một hoặc một số lĩnh vực công việc do Trưởng phòng và lãnh đạo sở phân công.
- Chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng, trước lãnh đạo sở về công việc được giao.
2. Phạm vi giải quyết công việc:
- Triển khai công việc theo chức trách, nhiệm vụ được giao và theo sự phân công của Trưởng phòng và lãnh đạo sở.
- Phối hợp, chỉ đạo công chức, người lao động trong phòng thực hiện, giải quyết kịp thời công việc được giao.
- Điều hành công việc của phòng khi Trưởng phòng đi vắng.
- Thực hiện những công việc khác do Trưởng phòng hoặc lãnh đạo sở giao.
Điều 10. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của  Phó Trưởng ban và Phó Giám đốc Trung tâm
1. Trách nhiệm:
- Phó Trưởng ban, Phó Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm giúp Trưởng ban, Giám đốc Trung tâm quản lý một hoặc một số lĩnh vực công việc do Trưởng ban, Giám đốc Trung tâm phân công.
- Chịu trách nhiệm trước Trưởng ban, Giám đốc Trung tâm và trước pháp luật về công việc được giao.
2. Phạm vi giải quyết công việc:
- Triển khai công việc theo chức trách, nhiệm vụ được giao và theo sự phân công của Trưởng ban, Giám đốc Trung tâm.
- Chỉ đạo Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và công chức, viên chức, người lao động thuộc phòng chuyên môn của Ban, Trung tâm được phân công phụ trách thực hiện công việc được giao.
- Được ủy quyền điều hành công việc của Ban, Trung tâm khi Trưởng ban, Giám đốc Trung tâm đi vắng.
- Thực hiện những công việc khác do Trưởng ban, Giám đốc Trung tâm giao.
Điều 11. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của công chức, viên chức, người lao động
1. Trách nhiệm:
- Tham mưu và chịu trách nhiệm thực hiện lĩnh vực công việc thuộc chức trách, nhiệm vụ được phân công; chịu trách nhiệm trước lãnh đạo phòng, lãnh đạo cơ quan về tiến độ, chất lượng, hiệu quả công việc được giao.
- Chấp hành sự phân công của lãnh đạo cơ quan, lãnh đạo phòng.
2. Phạm vi giải quyết công việc:
- Chủ động tham mưu lãnh đạo cơ quan, đơn vị những lĩnh vực công tác được giao.
- Phối hợp với các công chức, viên chức, người lao động khác giải quyết những công việc đột xuất, cấp thiết của phòng, cơ quan, đơn vị khi được phân công.
- Phối hợp, trao đổi ý kiến, thảo luận về các vấn đề liên quan với công chức, viên chức trong phòng và các phòng chức năng khi xét thấy cần thiết trong quá trình xử lý công việc.
- Chủ động đề xuất với Trưởng phòng, lãnh đạo sở phụ trách và thủ trưởng cơ quan những vấn đề chuyên môn, những vấn đề còn có ý kiến khác nhau trong công tác chuyên môn cũng như công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành của thủ trưởng cơ quan.
- Trao đổi, hướng dẫn chuyên môn thuộc lĩnh vực phụ trách với các cá nhân, tổ chức liên quan.
 
CHƯƠNG III
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

 Điều 12. Những việc tập thể Lãnh đạo Sở bàn bạc, thống nhất, Giám đốc sở quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định
1. Các công việc của ngành Nội vụ
a) Các chương trình, kế hoạch lớn, trọng tâm về công tác tổ chức nhà nước, tôn giáo, thi đua khen thưởng, văn thư lưu trữ hàng năm và giai đoạn của sở, ngành.
b) Các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo chuyên môn có liên quan đến nhiều lĩnh vực và nhiều cơ quan thực hiện trình UBND tỉnh hoặc Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
c) Các dự án, đề án, đề tài khoa học trình Ban Cán sự Đảng, UBND, HĐND tỉnh, Bộ Nội vụ.
d) Nhân sự lãnh đạo, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc sở tham gia các ban chỉ đạo, hội đồng cấp tỉnh.
đ) Công tác tuyển dụng công chức của (thi tuyển, xét tuyển, tuyển dụng không qua thi).
e) Khen thưởng từ Huân chương Lao động Hạng 3 và tương đương trở lên đối với các tập thể và đối với cán bộ diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy và UBND tỉnh quản lý.
ê) Những vấn đề lớn khác mà Giám đốc, các Phó Giám đốc sở xét thấy cần bàn bạc, thống nhất trong tập thể lãnh đạo sở trước khi quyết định.
2. Các công việc nội bộ của Sở
a) Chủ trương, giải pháp thực hiện Nghị quyết của Đảng, pháp luật của nhà nước liên quan đến nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.
 b) Kế hoạch thực hiện công tác tuyển dụng, bố trí, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại; thực hiện chế độ, chính sách, khen thưởng, nâng lương trước thời hạn đối với công chức, viên chức, người lao động thuộc sở.
c) Trình UBND tỉnh bổ sung, sửa đổi quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, biên chế của sở; ban hành quy chế làm việc của sở và các đơn vị trực thuộc sở.
d) Việc sắp xếp, bố trí công chức, viên chức trong từng cơ quan, đơn vị thuộc sở.
 đ) Xử lý kỷ luật, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến công chức, viên chức, người lao động của sở.
 e) Phát động, tổng kết các phong trào thi đua; tổ chức lễ kỷ niệm ngày truyền thống của ngành, cơ quan, các đơn vị trực thuộc sở.
ê) Giao Văn phòng tổng hợp nội dung liên quan trình lãnh đạo Sở họp thống nhất nội dung 02 tuần/lần hoặc đột xuất về những nội dung quan trọng, nội dung trình BCS Đảng UBND tỉnh.
Trường hợp không họp được tập thể lãnh đạo, Giám đốc sở có thể yêu cầu Văn phòng, các phòng tham mưu làm phiếu trình (kèm nội dung trình) chuyển đến lãnh đạo sở tham gia, tổng hợp báo cáo Giám đốc sở quyết định.
Điều 13. Những việc đưa ra tập thể CBCC bàn bạc, thống nhất, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định
1. Chủ trương, giải pháp thực hiện nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước liên quan đến công việc của cơ quan.
2. Kế hoạch công tác hàng năm của cơ quan.
3. Tổ chức phong trào thi đua.
4. Báo cáo sơ kết, tổng kết của cơ quan.
5. Các biện pháp cải tiến tổ chức và lề lối làm việc, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng, quan liêu, phiền hà, sách nhiễu dân.
6. Kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; đề bạt cán bộ, công chức trong cơ quan theo quy định.
7. Thực hiện các chế độ, chính sách liên quan đến quyền và lợi ích của cán bộ, công chức.
8. Nội quy, quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế cơ quan.
Điều 14. Những việc Giám đốc sở quyết định
1. Những việc thuộc phạm vi phụ trách của Giám đốc sở theo quy định hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Những công việc thuộc lĩnh vực các đồng chí Phó Giám đốc sở phụ trách nhưng liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp và tác động đến nhiều đối tượng hoặc còn có nhiều ý kiến khác nhau.
Điều 15. Những việc Phó Giám đốc sở quyết định
1. Những việc thuộc phạm vi, lĩnh vực được phân công phụ trách hoặc được Giám đốc ủy quyền.
2. Những công việc thuộc lĩnh vực của phòng chuyên môn phụ trách nhưng liên quan đến nhiều phòng và tác động đến nhiều đối tượng.
Điều 16. Những việc Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc quyết định
Những việc chuyên môn thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý theo quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban, Trung tâm hoặc được Giám đốc sở ủy quyền hoặc phân cấp.
Điều 17. Những việc bàn bạc, thống nhất giữa lãnh đạo Sở và cấp ủy Sở, lãnh đạo cơ quan với cấp ủy chi bộ
1. Các giải pháp lãnh đạo chính trị, tư tưởng công chức, viên chức, người lao động để hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị của cơ quan đã đề ra.
2. Các chủ trương, biện pháp kiện toàn tổ chức, sắp xếp  bộ máy, tinh giản biên chế cơ quan đối với công chức, viên chức, người lao động.
3. Công tác quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, thuyên chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý; điều động, kỷ luật, buộc thôi việc đối với công chức, viên chức, người lao động thuộc sở.
 
CHƯƠNG IV
CÁC CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC KHÁC
 
Điều 18. Quy định về văn thư, lưu trữ
Thực hiện theo Quyết định số 102/QĐ-SNV ngày 26/4/2021 của Sở Nội vụ về “Quyết định ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của Sở Nội vụ”.
Điều 19. Quy định về phát ngôn, bảo mật thông tin
1. Về phát ngôn: Thực hiện theo Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 25/5/2014 của UBND tỉnh về Ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
a) Giám đốc Sở, hoặc Phó Giám đốc Sở được phân công là người phát ngôn chính và cung cấp thông tin cho báo chí. Trong từng trường hợp có nhiều vấn đề nhạy cảm, phức tạp, người phát ngôn trao đổi, thống nhất trong tập thể lãnh đạo hoặc ý kiến của Giám đốc sở.
b) Các nội dung được phép phát ngôn, cung cấp cho báo chí gồm:
- Thông tin liên quan đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của sở theo quy định của pháp luật;
- Chương trình công tác và kế hoạch của cơ quan đã được công bố;
- Quan điểm và ý kiến giải quyết của lãnh đạo sở đối với các vấn đề quan trọng, đột xuất của cơ quan được dư luận xã hội quan tâm;
- Các lĩnh vực công tác khác của cơ quan mà lãnh đạo sở xét thấy cần và cho phép công bố với cơ quan báo chí.
c) Người phát ngôn có quyền từ chối, không phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trong các trường hợp: những vấn đề thuộc bí mật, nguyên tắc, quy định của Đảng, Nhà nước; những văn bản chính sách, đề án đang trong quá trình soạn thảo mà theo quy định của pháp luật chưa được cấp có thẩm quyền cho phép phổ biến; những vấn đề không thuộc phạm vi quyền hạn của người phát ngôn.
d) Ngoài người phát ngôn của cơ quan, các lãnh đạo phụ trách, trưởng phó phòng, ban, trung tâm được trả lời báo chí, đài truyền hình về các nội dung liên quan đến lĩnh vực phụ trách.
đ) Trường hợp cung cấp thông tin phục vụ công tác tuyên truyền, thực hiện theo quy định hiện hành.
2. Về bảo mật thông tin:
a) Việc cung cấp số liệu, thông tin hành chính thông thường cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, các phòng, ban, chi cục phải yêu cầu xuất trình  giấy giới thiệu có chữ ký của người có thẩm quyền, đồng thời lưu giấy giới thiệu đó để làm cơ sở đối chứng. Không cung cấp những số liệu, thông tin, đề án đang soạn thảo, những vấn đề có tính bí mật chưa được lãnh đạo sở cho phép công khai, những nội dung, lĩnh vực thuộc phạm vi bảo mật của ngành.
b) Công chức, viên chức, người lao động của sở trong khi thi hành công vụ có trách nhiệm bảo mật thông tin. Khi soạn thảo văn bản có nội dung bí mật nhà nước, không thực hiện trên máy nối mạng; lãnh đạo các phòng, ban phải đề xuất mức độ mật của từng tài liệu, văn bản khi trình lãnh đạo Sở để phát hành.
c) Bộ phận Văn thư có trách nhiệm xử lý, đóng dấu phát hành các văn bản mật theo đúng quy định của Pháp lênh bảo vệ bí mật nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Nếu truyền tài liệu mật bằng đường viễn thông, mạng máy tính phải được mã hoá theo quy định của Pháp lệnh về cơ yếu.
d)Tất cả hồ sơ, tài liệu đã được xử lý, giải quyết đều phải đưa vào lưu trữ theo đúng quy định, không được mang ra khỏi cơ quan hồ sơ, tài liệu mật dưới mọi hình thức. Tài liệu được mang theo để đi công tác, hội họp phải được cất giữ cẩn thận, nếu để mất, lộ thông tin phải chịu hình thức kỷ luật theo đúng quy định hiện hành.
đ) Bộ phận Văn thư, lưu trữ có trách nhiệm quản lý kho lưu trữ; hướng dẫn các phòng, đơn vị trong việc lập hồ sơ lưu trữ, lập và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan.
e) Công chức, viên chức, người lao động khi có nhu cầu tra lục, khai thác tài liệu lưu trữ của sở phục vụ công tác phải đăng ký với Văn phòng (qua bộ phận Văn thư, lưu trữ) để phối hợp thực hiện.
Điều 20. Về chế độ thông tin
1. Văn phòng sở có trách nhiệm tổng hợp thông tin, lịch họp, lịch công tác của sở, danh mục văn bản mới có liên quan, bảng lương hàng tháng, các chế độ, chính sách liên quan đến người lao động (đào tạo, nâng lương…) để công khai trên trang Web, Bảng tin điện tử của sở; phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên tuyên truyền các thông tin liên quan đến quyền lợi, chế độ chính sách, nghĩa vụ của công chức, viên chức, người lao động thông qua việc xử lý thông tin đến, qua mạng nội bộ, qua các cuộc họp giao ban, họp công đoàn, hội nghị cán bộ, công chức, Bảng tin điện tử…
2. Công chức, viên chức, người lao động có trách nhiệm tự cập nhật các thông tin về chuyên môn, nghiệp vụ, hiểu biết về lý luận chính trị, xã hội để nghiên cứu, nâng cao nghiệp vụ công tác chuyên môn.
3. Công chức, viên chức, người lao động thuộc các phòng chuyên môn, các đơn vị trực thuộc được cử tham gia các đoàn giám sát do các Ban HĐND tỉnh tổ chức; tham gia các khóa đào tạo, tập huấn nghiệp vụ do các bộ, ngành trung ương và các tổ chức phi Chính phủ khác tổ chức, sau khi hoàn thành các đợt giám sát, đào tạo, tập huấn phải báo cáo kết quả với thủ trưởng cơ quan về nội dung đã được tiếp thu. Khi cần thiết thì đề xuất Giám đốc sở hoặc người đứng đầu đơn vị trực thuộc tổ chức tập huấn, phổ biến cho các phòng, cán bộ, công chức phụ trách các lĩnh vực liên quan.
Điều 21. Chế độ báo cáo
1. Các phòng, ban, trung tâm, công chức, viên chức, người lao động có trách nhiệm tổng hợp, thống kê, cập nhật thường xuyên số liệu và những nội dung liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách để phục vụ công tác báo cáo theo yêu cầu của lãnh đạo sở hoặc theo yêu cầu của các cơ quan, đơn vị liên quan; lập báo cáo và chương trình công tác hàng tháng, quý, 6 tháng và năm gửi Văn phòng tổng hợp báo cáo và xây dựng chương trình công tác của sở, thời gian gửi báo cáo đối với các báo cáo chuyên đề, đột xuất về chuyên môn, các phòng, đơn vị chủ động tổng hợp, trình ký, phát hành theo đúng thời gian yêu cầu.
2. Thủ trưởng các đơn vị, công chức, viên chức, người lao động thuộc sở thực hiện chế độ báo cáo công tác định kỳ, đột xuất theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và của Bộ Nội vụ; thường xuyên báo cáo với lãnh đạo sở và người phụ trách trực tiếp về tình hình thực hiện nhiệm vụ được phân công, kết quả giải quyết công việc và những khó khăn, vướng mắc cần xin ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo sở và thủ trưởng cơ quan, đơn vị.
3. Thời gian gửi báo cáo: Các đơn vị trực thuộc, các phòng gửi về Văn phòng sở báo cáo và chương trình công tác để tổng hợp trình lãnh đạo sở theo thời gian như sau:
3.1. Đối với báo cáo và chương trình, kế hoạch công tác tháng, quý: Báo cáo tháng gửi trước ngày 22 hàng tháng và báo cáo quý ngày 17 tháng cuối quý. Nếu ngày 17, hoặc ngày 22 trùng vào thứ 7 hoặc chủ nhật thì gửi trước ngày thứ 7 của tuần đó.
3.2. Đối với báo cáo công tác 6 tháng đầu năm: Gửi trước ngày 15 tháng 6.
3.3. Đối với báo cáo tổng kết năm: Gửi trước ngày 25 tháng 11.
3.4. Riêng các nội dung liên quan đến cải cách hành chính các phòng, cá nhân liên quan báo cáo trước ngày 12 hàng tháng để Văn phòng tổng hợp gửi Phòng CCHC và VTLT tổng hợp báo cáo Bộ Nội vụ theo quy định.
3.5. Những báo cáo định kỳ theo quy định của Bộ Nội vụ, Tỉnh ủy, UBND tỉnh các Phòng, Ban, Trung tâm chủ động thời gian để báo cáo. Những trường hợp báo cáo tổng hợp chung, các Phòng, Ban, Trung tâm gửi nội dung báo cáo liên quan của mình về bộ phận tổng hợp Văn phòng Sở trước 05 ngày (không kể thứ 7 và Chủ nhật) để tổng hợp trình lãnh đạo.
Điều 22. Lịch công tác tuần
Lãnh đạo các phòng, đơn vị trực thuộc chủ động báo cáo lãnh đạo sở (qua Văn phòng sở) về nội dung, chương trình, lịch công tác tuần vào ngày thứ 6 tuần trước đó. Trên cơ sở đăng ký của các phòng, ban, đơn vị, Văn phòng có trách nhiệm tổng hợp, xếp lịch trình lãnh đạo sở phê duyệt. Sau khi được phê duyệt tiến hành công khai trên Website, bảng điện tử để các đơn vị, cá nhân, công chức, viên chức, người lao động và người đến giao dịch tại cơ quan biết để thực hiện. Văn phòng sở, Phòng HC - TH các đơn vị có trách nhiệm bố trí phương tiện và các điều kiện có liên quan để triển khai chương trình công tác tuần của sở. Trường hợp có chương trình, nội dung công tác đột xuất thì tổ chức, cá nhân  đăng ký với Văn phòng, Văn phòng trình lãnh đạo sở xem xét điều chỉnh. Trường hợp lịch, nội dung làm việc của phòng chuyên môn có liên quan đến các cơ quan, đơn vị, địa phương khác thì phòng chuyên môn có trách nhiệm trực tiếp liên hệ và thống nhất thời gian, địa điểm, nội dung làm việc với các cá nhân, cơ quan, đơn vị, địa phương đó.
Điều 23. Chế độ họp, hội nghị, giao ban, trực báo
1. Giao ban hàng tuần: Cơ quan sở tổ chức họp giao ban, thông tin tài liệu mỗi tuần một lần vào sáng thứ 2. Các Ban, Trung tâm tùy tình hình thực tế công việc đơn vị có thể giao ban theo tuần hoặc theo tháng. Thành phần tham gia là lãnh đạo, trưởng, phó các phòng. Nội dung giao ban do Văn phòng sở, Phòng Hành chính, tổng hợp các đơn vị chuẩn bị.
2. Giao ban lãnh đạo: Tổ chức giao ban lãnh đạo sở, trưởng các phòng, ban, trung tâm một quý một lần vào những ngày làm việc của tháng cuối quý để đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ trong quý và bàn kế hoạch hoạt động quý tới.
3. Họp lãnh đạo sở: 2 tuần/lần; nội dung do Chánh Văn phòng sở chuẩn bị. Trường hợp đột xuất do Giám đốc Sở triệu tập.
4. Hội nghị cán bộ, công chức: Mỗi năm tổ chức một lần. Thành phần tham gia là toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị. Văn phòng, Phòng Hành chính - Tổng hợp các cơ quan, đơn vị phối hợp cùng với Ban chấp hành Công đoàn của cơ quan, đơn vị chuẩn bị nội dung trình Lãnh đạo cơ quan, đơn vị quyết định tổ chức hội nghị.
5. Hội nghị tập huấn, hội nghị chuyên đề, hội thảo, hội nghị sơ kết, tổng kết: Tổ chức theo yêu cầu của công tác chuyên môn, trên cơ sở được sự thống nhất ý kiến của Giám đốc sở. Nội dung liên quan đến phòng, đơn vị nào thì phòng, đơn vị đó chủ trì, phối hợp với Văn phòng, Phòng HC - TH để chuẩn bị.
6. Họp liên ngành để giải quyết cộng việc: Tổ chức theo yêu cầu của công tác chuyên môn, được sự thống nhất ý kiến của Giám đốc sở. Chủ trì cuộc họp là Giám đốc hoặc Phó Giám đốc phụ trách. Nội dung liên quan đến phòng, đơn vị nào thì phòng, đơn vị đó chủ trì, phối hợp với các phòng, đơn vị liên quan chuẩn bị.
Các thành viên dự họp (theo lịch hoặc giấy mời) phải nghiêm túc thực hiện và chịu trách nhiệm về giờ giấc hội họp. Nếu đi trễ hoặc xin vắng phải báo cáo chủ trì cuộc họp. Trường hợp thay đổi thời gian, địa điểm họp thì bộ phận chủ trì thông báo cho các thành viên dự họp biết trước.
7. Tổ chức trực báo giữa Sở Nội vụ với các sở, ngành, Phòng Nội vụ các huyện, thành phố, thị xã 02 lần/năm để tổng kết, đánh giá, triển khai kế hoạch, nhiệm vụ, thống nhất những nội dung công việc liên quan theo quy định.
Điều 24. Một số chế độ khác
1. Đi công tác:
a) Đi công tác ở các Bộ, ngành Trung ương và các tỉnh, thành phố (gọi chung là đi công tác ngoại tỉnh): Theo thông báo triệu tập của các bộ, ngành Trung ương hoặc do yêu cầu nhiệm vụ, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quyết định cử cán bộ đi công tác, dự hội nghị, hội thảo ngoại tỉnh đảm bảo đúng thành phần quy định. Đối với thủ trưởng các đơn vị trực thuộc thì phải báo cáo Giám đốc sở
Chậm nhất là 02 ngày làm việc sau chuyến công tác, đoàn công tác phải báo cáo tình hình, kết quả của chuyến công tác với lãnh đạo sở.
b) Đi công tác cơ sở:
Để kiểm tra nắm bắt tình hình thực tế hoặc giải quyết một số vấn đề về công tác Nội vụ ở các đơn vị, địa phương, Giám đốc sở quyết định việc đi công tác cơ sở của lãnh đạo sở, các phòng thuộc sở, phân công lãnh đạo sở và công chức, viên chức, người lao động đi công tác cơ sở. Việc đi công tác cơ sở phải có chương trình, kế hoạch, nội dung cụ thể báo cáo Giám đốc sở và thông báo cho các đơn vị, địa phương biết trước ít nhất là 05 ngày làm việc để các đơn vị chuẩn bị nội dung làm việc.
Đoàn công tác tại cơ sở chỉ làm việc và giải quyết những vấn đề đúng nội dung, chương trình đã thông báo và đúng thẩm quyền của đoàn, đồng thời ghi nhận đầy đủ những kiến nghị có liên quan đến ngành của cơ sở. Trong thời hạn 02 ngày làm việc sau khi đi công tác về, trưởng đoàn công tác phải báo cáo lãnh đạo sở về kết quả, những kiến nghị của cơ sở có liên quan đến ngành, đề xuất giải pháp tổ chức thực hiện những kiến nghị đó.
Đối với các đơn vị trực thuộc sở việc cử công chức, viên chức, người lao động đi công tác ngoại tỉnh và cơ sở do thủ trưởng đơn vị quyết định.
c) Đi công tác, tham quan du lịch nước ngoài:
- Công chức, viên chức, người lao động đi công tác, tham thân, du lịch nước ngoài phải thực hiện nghiêm quy định của pháp luật và quy định, quy chế của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Chế độ nghỉ phép, nghỉ việc riêng:
a) Thời gian nghỉ phép năm, nghỉ việc riêng thực hiện cho tất cả công chức, viên chức, người lao động theo quy định của Luật Lao động. thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét bố trí công chức, viên chức, người lao động nghỉ phép năm theo quy định. Việc nghỉ phép của Giám đốc phải được sự đồng ý của Chủ tịch UBND tỉnh; các Phó Giám đốc, Thủ trưởng các đơn vị phải được sự đồng ý của Giám đốc sở. Việc bố trí chế độ nghỉ phép của công chức, viên chức, người lao động phải hợp lý vừa đảm bảo quyền lợi người lao động vừa đảm bảo nhân lực phục vụ công tác.
b) Công chức, viên chức, người lao động thực hiện chế độ nghỉ phép năm phải làm đơn gửi lãnh đạo phòng, lãnh đạo sở phụ trách lĩnh vực ghi ý kiến chuyển Văn phòng sở để báo cáo đề xuất Giám đốc sở trước 3 ngày làm việc để xem xét quyết định và sắp xếp công việc, bố trí công chức thay thế. Nếu do yêu cầu công việc của cơ quan chưa bố trí nghỉ phép được thì sẽ xem xét bố trí thời gian thích hợp khác (trừ trường hợp đặc biệt).
c) Công chức, viên chức, người lao động xin nghỉ để giải quyết việc riêng gia đình phải có đơn xin nghỉ (nghỉ một buổi báo cáo Trưởng phòng, nghỉ một ngày báo cáo Trưởng phòng, lãnh đạo phụ trách, nghỉ trên một ngày báo cáo lãnh đạp phụ trách cho ý kiến và báo cáo Giám đốc sở quyết định); Trưởng, phó trưởng phòng thuộc sở khi vắng mặt tại cơ quan 1/2 ngày phải báo cáo lãnh đạo sở phụ trách, vắng mặt từ 01 ngày trở lên phải gửi đơn xin phép và báo cáo Giám đốc sở; Phó Giám đốc sở, trưởng các ban, trung tâm thuộc sở nghỉ việc riêng từ 1/2 ngày trở lên phải báo cáo Giám đốc sở. Trường hợp nghỉ ốm tại nhà hoặc đi bệnh viện, công chức, viên chức, người lao động hoặc gia đình phải thông báo đến Phòng chuyên môn và thủ trưởng cơ quan, đơn vị biết.
d) Thời gian nghỉ phép năm, nghỉ việc riêng thực hiện cho tất cả CBCC,VC theo Luật Lao động; thời gian nghỉ đột xuất, nghỉ giải quyết việc gia đình được trừ vào thời gian nghỉ phép năm của năm đó hoặc năm sau.
đ) Trong thời gian nghỉ, đi công tác, lãnh đạo sở, trưởng, phó trưởng các phòng chuyên môn, trưởng các các ban, trung tâm thuộc sở có trách nhiệm ủy quyền cho 01 cấp phó hoặc người được ủy quyền thay mặt quản lý, điều hành và giải quyết công việc chuyên môn liên quan. Người được ủy quyền chịu trách nhiệm trước thủ trưởng cơ quan, đơn vị, lãnh đạo sở và pháp luật về các nội dung, công việc của phòng, ban, trung tâm trong thời gian được ủy quyền và không được ủy quyền lại.
e) Khi nghỉ phép hoặc nghỉ việc riêng, công chức, viên chức, người lao động có trách nhiệm báo cho Văn phòng hoặc Phòng HCTH các cơ quan, đơn vị biết để theo dõi, quản lý.
ê) Trường hợp CBCC, VC vắng mặt, nghỉ không có lý do thì tùy theo mức độ vi phạm lãnh đạo Sở, lãnh đạo các phòng, ban, trung tâm xem xét xử lý vi phạm theo quy định. Trương hợp vắng mặt, nghỉ không có lý do mà gây ra hậu quả thì CBCC, VC chịu trách nhiệm trực tiếp và lãnh đạo trực tiếp của CBCC, VC đó liên đới chịu trách nhiệm theo quy định.
3. Chế độ làm việc ngoài giờ:
a) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định điều động công chức, viên chức, người lao động làm việc thêm ngoài giờ để giải quyết kịp thời công việc hoặc theo yêu cầu đột xuất.
b) Công chức, viên chức, người lao động chủ động thực hiện nhiệm vụ, khi xét thấy công việc chưa hoàn thành phải làm thêm ngoài giờ thì làm phiếu đăng ký làm thêm giờ gửi Trưởng phòng chuyên môn, Chánh Văn phòng hoặc Trưởng phòng Hành chính - Tổng hợp xem xét đề xuất để đề xuất lãnh đạo phụ trách gửi thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định.
Chỉ bố trí công chức, viên chức, người lao động làm thêm giờ với những công việc đột xuất, những công việc có yêu cầu phải hoàn thành trong một thời điểm nhất định hoặc khi công chức, viên chức, người lao động đã sử dụng hết thời gian làm việc theo quy định nhưng vẫn chưa hoàn thành công việc và cần phải làm thêm ngoài giờ để đảm bảo tiến độ theo yêu cầu.
Điều 25. Tiếp công dân, tiếp khách đến liên hệ làm việc
1. Tiếp công dân
a) Thanh tra sở có nhiệm vụ trực, tiếp công dân theo quy định; mở sổ theo dõi việc tiếp, giải quyết, chuyển đơn thư khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định của Luật Khiếu nại, Luật tố cáo và các văn bản liên quan.
b) Lãnh đạo sở trực tiếp tiếp công dân theo quy định của pháp luật và khi có đề nghị của Thanh tra sở đối với những việc quan trọng.
c) Tổ chức, công dân đến liên hệ giải quyết công việc liên quan đến phòng, đơn vị nào thì lãnh đạo phòng, đơn vị đó tiếp, làm việc chu đáo, tận tình, lịch sự. Trường hợp không thuộc thẩm quyền phải hướng dẫn cụ thể; vượt thẩm quyền phải xin ý kiến của lãnh đạo Sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị để giải quyết. Tránh việc đùn đẩy, gây khó khăn cho tổ chức, công dân.
2. Tiếp khách:
a) Lãnh đạo sở tiếp khách đến làm việc theo lịch công tác, trường hợp đột xuất, Văn phòng sở báo cáo đề xuất lãnh đạo sở bố trí thời gian tiếp khách.
b) Đối với khách các bộ, ngành trung ương, các tỉnh đến thăm và làm việc, Văn phòng sở, Phòng Hành chính - Tổng hợp các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm bố trí thời gian, thành phần, chương trình làm việc và phối hợp các phòng, đơn vị liên quan chuẩn bị nội dung theo yêu cầu của đoàn và của thủ trưởng cơ quan, đơn vị, bố trí chỗ ăn, nghỉ (nếu có).
c) Các ban, trung tâm trực thuộc khi có lãnh đạo cấp bộ hoặc lãnh đạo các đơn vị trực thuộc bộ đến làm việc thì trưởng các ban, trung tâm phải báo cáo Giám đốc sở biết để phân công lãnh đạo sở dự làm việc và tiếp khi cần thiết.
Chương V
MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC, TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
 
Điều 26. Quan hệ với Bộ Nội vụ, UBND tỉnh
Sở Nội vụ chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của UBND tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nội vụ; Sở Nội vụ có trách nhiệm báo cáo việc thực hiện nhiệm vụ công tác cho UBND tỉnh và Bộ Nội vụ theo quy định của pháp luật.
Điều 27. Quan hệ với Ban Tổ chức Tỉnh ủy
Sở Nội vụ phối hợp Ban Tổ chức Tỉnh ủy trong việc thể chế hóa các nghị quyết, quyết định của trung ương, của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy về lĩnh vực tổ chức, cán bộ, công chức theo phân công, phân cấp và trong công tác tham mưu Tỉnh ủy, Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh những vấn đề liên quan đến công tác cán bộ, chế độ chính sách cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh quản lý  
Điều 28. Quan hệ với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã
Mối quan hệ giữa Sở Nội vụ với các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố, thị xã là mối quan hệ phối hợp. Khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có liên quan đến các sở, ngành, địa phương hoặc được UBND tỉnh uỷ nhiệm giải quyết một công việc cụ thể có liên quan đến sở, ngành, huyện, thành phố, thị xã thì Sở Nội vụ phải chủ động chủ trì, phối hợp để giải quyết và tổ chức triển khai thực hiện. Khi giải quyết những vấn đề chuyên môn thuộc lĩnh vực Nội vụ có liên quan đến các ngành, huyện, thành phố, thị xã mà có ý kiến khác nhau thì Sở Nội vụ tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định.
Điều 29. Quan hệ với Phòng Nội vụ các huyện, thành phố, thị xã, Văn phòng các sở, ban, ngành
1. Sở Nội vụ có trách nhiệm chỉ đạo hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ liên quan đến lĩnh vực Nội vụ cho Phòng Nội vụ các huyện, thành phố, thị xã, Văn phòng các sở, ngành.
2. Lãnh đạo Sở chỉ đạo các phòng, ban, trung tâm thuộc sở phối hợp với Phòng Nội vụ các huyện, thành phố, thị xã, Phòng Tổ chức cán bộ, Văn phòng các sở, ngành thực hiện các quy trình, thủ tục liên quan đến công tác Nội vụ theo đúng quy định, thẩm quyền thuộc lĩnh vực quản lý của ngành trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.
Điều 30. Quan hệ giữa Lãnh đạo Sở với tổ chức Đảng, đoàn thể
1. Đảng ủy lãnh đạo hoạt động của sở trên cơ sở chủ trương, đường lối, chính sách và bằng nghị quyết. Lãnh đạo sở căn cứ chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, Nghị quyết của Đảng bộ cấp trên, nhiệm vụ chính trị được giao, nghị quyết của Đảng bộ sở, cụ thể hoá để điều hành triển khai thực hiện có hiệu quả các chủ trương, nhiệm vụ, kế hoạch công tác của sở. Mối quan hệ giữa lãnh đạo sở với Đảng ủy sở thực hiện theo đúng quy định của Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam, các quy định hiện hành của nhà nước.
2. Lãnh đạo sở tạo điều kiện để tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Hội Cựu chiến binh... hoạt động theo đúng điều lệ, tôn chỉ, mục đích; Cấp ủy, BCH các tổ chức, đoàn thể có trách nhiệm phối hợp với lãnh đạo sở lãnh đạo, chỉ đạo đảng viên, công chức, viên chức, người lao động, hội viên thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của cơ quan; nâng cao nhận thức chính trị, giáo dục đạo đức, lối sống; Tăng cường tinh thần đoàn kết, phát huy dân chủ, xây dựng nếp sống văn hóa công sở, giữ gìn kỷ cương, kỷ luật hành chính, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, quan liêu, gây phiền hà cho các cá nhân, tổ chức trong thực hiện nhiệm vụ.
Điều 31. Quan hệ giữa lãnh đạo sở, các phòng, đơn vị thuộc sở
1. Lãnh đạo Sở phụ trách chỉ đạo các phòng, ban, trung tâm được phân công phụ trác. Khi cấn thiết, Giám đốc sở chỉ đạo trực tiếp đến tất cả các phòng, ban, trung tâm, công chức, viên chức, người lao động thuộc sở trong việc điều hành triển khai nhiệm vụ công tác của sở.
2. Trong quan hệ phối hợp triển khai nhiệm vụ, lãnh đạo các phòng, đơn vị thuộc sở trực tiếp làm việc với lãnh đạo phòng, đơn vị có liên quan, nếu có nhu cầu làm việc trực tiếp với chuyên viên phải được sự đồng ý của lãnh đạo phòng, đơn vị đó.
3. Lãnh đạo các phòng, đơn vị thuộc sở có trách nhiệm phối hợp trong quan hệ công tác nhằm hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn được giao. Nếu phối hợp không tốt làm ảnh hưởng đến công tác chuyên môn, phải liên đới chịu trách nhiệm trước lãnh đạo sở.
Điều 32. Cách thức giải quyết công việc của lãnh đạo sở
1. Lãnh dạo sở giải quyết công việc theo kế hoạch, chương trình đã được ban hành và theo lịch công việc. Những việc khác chỉ xử lý khi thực sự cần thiết và khi cấp trên và cơ sở yêu cầu.
2. Lãnh đạo sở xem xét, giải quyết công việc trên cơ sở “Phiếu trình giải quyết công việc” theo mẫu của sở hoặc thông qua các cuộc họp.
3. Lãnh đạo sở chủ trì họp, làm việc với lãnh đạo các cơ quan, tổ chức liên quan để tham khảo ý kiến trước khi giải quyết những vấn đề cần thiết mà chưa xử lý ngay được bằng “Phiếu trình giải quyết công việc”.
Điều 33. Trình tự giải quyết công việc
1. Đối với những công việc được xem xét, giải quyết qua “Phiếu trình giải quyết công việc”:
Cán bộ, công chức được phân công thẩm định hồ sơ công việc, lập “Phiếu trình giải quyết công việc” (theo mẫu của sở) kèm theo toàn bộ hồ sơ tài liệu liên quan trình Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng phụ trách sau đó trình lãnh đạo sở xem xét cho ý kiến kết luận xử lý. Công chức, viên chức được phân công thẩm định hồ sơ và lãnh đạo Phòng chịu trách nhiệm các nội dung trình của mình trước lãnh đạo Sở.
Tùy theo từng công việc cụ thể, việc trình lãnh đạo Sở thực hiện như sau:
- Đối với những công việc cần lấy ý kiến tập thể lãnh đạo trước khi Giám đốc quyết định thì phải lấy ý kiến các Phó Giám đốc trước khi trình Giám đốc xử lý;
- Đối với những công việc do Giám đốc trực tiếp quyết định thì chỉ trình Giám đốc xử lý;
- Đối với những công việc do Giám đốc sở ủy quyền cho Phó Giám đốc phụ trách trực tiếp quyết định và chịu trách nhiệm trước Giám đốc thì trình Phó Giám đốc phụ trách xử lý.
2. Đối với những công việc được xem xét giải quyết thông qua các cuộc họp, thực hiện theo trình tự sau:
a) Giám đốc hoặc Phó Giám đốc phụ trách chủ trì cuộc họp đặt vấn đề về nội dung cuộc họp;
b) Cán bộ, công chức chủ trì thẩm định hồ sơ công việc báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ công việc, ý kiến của các cơ quan đơn vị có liên quan (nếu có) và đề xuất hướng xem xét giải quyết;
c) Các thành viên dự họp tham gia ý kiến;
d) Chủ trì cuộc họp thống nhất, kết luận nội dung xử lý công việc.
3. Thời hạn giải quyết công việc thực hiện theo đúng quy định về trình tự giải quyết thủ tục hành chính của UBND tỉnh và các văn bản quy phạm của các cơ quan có thẩm quyền.
 
Chương VI
MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG, QUẢN LÝ TÀI SẢN CƠ QUAN

Điều 34. Sử dụng tài sản cơ quan
1. Công chức, viên chức, người lao động phải có ý thức trách nhiệm bảo quản tài sản chung của cơ quan, đồng thời sử dụng, khai thác tài sản được giao đúng công năng, đúng mục đích và tiết kiệm; nếu tự ý tháo gỡ, di dời, lắp đặt thêm khi chưa có ý kiến của lãnh đạo sở hoặc ý kiến của các bộ phận, cá nhân có liên quan mà hư hỏng, ảnh hưởng đến công tác chuyên môn phải bồi thường và chịu trách nhiệm trước lãnh đạo sở. Không sử dụng tài sản cơ quan vào việc riêng.
2. Văn phòng Sở tham mưu, đề xuất lãnh đạo sở để sửa chữa, thay thế các trang, thiết bị, tài sản hư hỏng ở các phòng trên cơ sở có báo cáo, đề xuất bằng văn bản của lãnh đạo các phòng và có xác nhận, kiểm tra thực tế của cán bộ kỹ thuật.
Điều 35. Việc sử dụng xe ô tô cơ quan
1. Giám đốc, các Phó Giám đốc Sở, Trưởng các đơn vị trực thuộc được bố trí xe ô tô để đi công tác trong và ngoài tỉnh theo quy định. Đối với các tỉnh thành như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và những nơi khác thuận lợi về phương tiện đi lại thì khuyến khích công chức, viên chức, người lao động đi công tác bằng phương tiện công cộng.
2. Khi đi công tác nội tỉnh, ưu tiên việc khoán định mức kinh phí xăng xe, đi lại theo quy định của Sở.
Khi vận hành xe, lái xe phải nhận lệnh điều xe; có trách nhiệm đưa, đón đúng lịch trình. Nếu thay đổi, phát sinh lịch trình công tác thì cán bộ, công chức sử dụng xe phải xác nhận lịch trình để làm cơ sở thanh toán chế độ. Lái xe không được chở quá số người quy định.
3. Các trường hợp cần thiết khác cần bố trí, sử dụng xe cơ quan tùy theo tình hình thực tế, Giám đốc sở xem xét, giải quyết.
4. Thủ trưởng các ban, trung tâm thuộc sở chủ động bố trí xe của ban, trung tâm mình theo yêu cầu nhiệm vụ công tác và theo quy định hiện hành. Trong trường hợp cần thiết Giám đốc sở có thể điều động, bố trí xe của các ban, trung tâm để phục vụ yêu cầu, nhiệm vụ công tác của lãnh đạo sở hoặc theo đề xuất của các ban, trung tâm (đơn vị nào sử dụng phương tiện được điều động phải chi trả tiền xăng xe và công tác phí cho lái xe của cơ quan, đơn vị khác theo chế độ và quy định hiện hành).

Chương VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Điều 36. Khen thưởng
Công chức, viên chức, người lao động có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì được xét khen thưởng, đề nghị xét nâng lương trước thời hạn theo các quy định hiện hành.
Điều 37. Kỷ luật
1. Công chức, viên chức, người lao động vi phạm các quy định của pháp luật chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc vi phạm các quy định về nội quy, quy chế, quy định về chế độ làm việc của sở thì tùy theo mức độ vi phạm phải chịu trách nhiệm xử lý kỷ luật theo quy định.
2. Công chức, viên chức, người lao động làm mất mát, hư hỏng trang thiết bị do chủ quan hoặc cố ý, thiếu tinh thần trách nhiệm gây thiệt hại tài sản của nhà nước hoặc trong thi hành công vụ vi phạm pháp luật gây thiệt hại cho người khác thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Chương VIII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 38. Tổ chức thực hiện
1. Tất cả công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở Nội vụ có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc quy chế này. Ngoài ra, phải thực hiện nghiêm túc pháp luật, văn bản quy phạm pháp luật của trung ương, của tỉnh liên quan đến chế độ, trách nhiệm, quyền hạn, nghĩa vụ của cán bộ, công chức, viên chức. Nếu vi phạm, tuỳ thuộc mức độ sẽ xử lý theo các quy định hiện hành. Căn cứ quy chế này các cơ quan, đơn vị trực thuộc sở xây dựng quy chế cụ thể của cơ quan, đơn vị mình để đảm bảo điều hành hoạt động thông suốt, hiệu quả.
2. Trong quá trình thực hiện nếu cần sửa đổi, bổ sung thì công chức, viên chức, người lao động các phòng, ban, trung tâm đề xuất Lãnh đạo Sở xem xét, quyết định./.
 
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây