CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI WEBSITE SỞ NỘI VỤ QUẢNG TRỊŠ
14:23 ICT Thứ tư, 19/12/2018


Dự thảo Kế hoạch CCHC tỉnh Quảng Trị năm 2019

Đăng lúc: Thứ ba - 27/11/2018 14:15 - Người đăng bài viết: Lê Đại Hành
Nhằm tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch Cải cách hành chính năm 2019, Sở Nội vụ dự thảo Quyết định của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch CCHC tỉnh Quảng Trị năm 2019
Nội dung dự thảo cụ thể như sau:

KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH QUẢNG TRỊ NĂM 2019

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn II (2016-2020) theo Nghị quyết số 30c của Chính phủ, Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016-2020, Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 15/4/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về đẩy mạnh cải cách hành chính nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh giai đoạn 2016-2020, Kế hoạch CCHC giai đoạn 2016-2020 của tỉnh Quảng Trị.
Chú trọng cải cách thủ tục hành chính, áp dụng công nghệ thông tin trong công tác cải cách hành chính. Triển khai sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy của các cơ quan hành chính nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập; các đơn vị hành chính cấp xã; tổ chức thôn, khu phố tinh gọn, hoạt động hiệu lực hiệu quả theo Nghị quyết số 18-NQ/TW, 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của ban chấp hành trung ương đảng khóa XII.
Nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công, nâng cao chất lượng hoạt động của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhằm phục vụ người dân, tổ chức và doanh nghiệp tốt hơn. Duy trì và nâng cao các chỉ số: cải cách hành chính (PAR INDEX), nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), chỉ số quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI)… để tạo môi trường thuận lợi thu hút các nguồn lực cho đầu tư phát triển, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước và phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
2. Yêu cầu
Xác định cụ thể các nhiệm vụ trọng tâm trong cải cách hành chính và trách nhiệm của các cơ quan hành chính nhà nước có liên quan tại địa phương trong việc triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính năm 2019 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan; kịp thời đôn đốc, hướng dẫn và tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn trong quá trình tổ chức thực hiện;
Kế thừa phát huy những kết quả tốt về cải cách hành chính trong thời gian qua, đồng thời chủ động sáng tạo, quyết liệt áp dụng những giải pháp mới để Cải cách hành chính là khâu đột phá trong quản lý của tỉnh.

II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

  1. Công tác chỉ đạo điều hành
Tiếp tục ban hành các văn bản nhằm triển khai và tổ chức có hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ CCHC trên địa bàn tỉnh; tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính thông qua các phương tiện thông tin đại chúng và các cuộc thi tìm hiểu cải cách hành chính.
  1. Chỉ đạo, đôn đốc các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch cải cách hành chính năm 2019 kịp thời, đúng quy định. Ban hành kế hoạch và thực hiện công tác tuyên truyền về cải cách hành chính.
  2. Ban hành Bộ chỉ số và thực hiện việc chấm điểm chỉ số cải cách hành chính các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp phù hợp và chính xác chính xác kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính và làm cơ sở đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ và bình xét thi đua khen thưởng cuối năm.
  3. Gắn công tác cải cách hành chính với thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, công tác dân vận chính quyền; khắc phục những hạn chế, đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao Chỉ số cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), chỉ số CCHC, Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI), Chỉ số hài lòng về sự phục vụ hành chính, cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) và thực hiện các cam kết cải thiện chi phí không chính thức.
  4. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động, chỉ đạo, điều hành của hệ thống hành chính nhà nước.
  5. Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, thanh tra công vụ, kiểm tra công tác cải cách hành chính, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh giao tại các cơ quan, đơn vị nhằm chấn chỉnh việc chấp hành kỷ luật và kỷ cương trong bộ máy hành chính.
  1. Cải cách thể chế hành chính nhà nước
  1. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) năm 2015 và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều và biện pháp thi hành Luật ban hành VBQPPL; xây dựng và ban hành VBQPPL đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất và tính khả thi đáp ứng yêu cầu công tác quản lý nhà nước, điều hành và phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh.
  2.  Ban hành và tổ chức có hiệu quả kế hoạch kiểm tra, tự kiểm tra VBQPPL; rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật theo quy định, xử lý những văn bản có nội dung mâu thuẫn, chồng chéo, không phù hợp với quy định của cơ quan nhà nước cấp trên và tình hình thực tiễn địa phương.
  3. Tiếp tục cập nhật các VBQPPL vào cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật theo quy định tại Nghị định số 52/2015/NĐ-CP ngày 28/5/2015 của Chính phủ về cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.
  4. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện các VBQPPL trên địa bàn tỉnh.
  1. Cải cách thủ tục hành chính, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
  1. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính.
  2. Thực hiện Quyết định số 2312/QĐ-UBND ngày 08/10/2018 của UBND tỉnh Ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
  3. Hoàn thiện Đề án thành lập Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh và tổ chức, hoạt động theo kế hoạch.
  4. Kiểm soát, rà soát, thực hiện các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước. Kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính theo định kỳ và đột xuất nhằm phòng chống tiêu cực, nhũng nhiễu của cán bộ công chức trong giải quyết thủ tục hành chính cho người dân và doanh nghiệp.
  5. 100% thủ tục hành chính được chuẩn hóa và công khai thủ tục hành chính lên cơ sở dữ liệu quốc gia, Trang thông tin điện tử của tỉnh,  niêm yết tại trụ sở các cơ quan, đơn vị nhằm tăng tính minh bạch trong giải quyết thủ tục hành chính.
  6. Tăng cường công tác truyền thông về kiểm soát thủ tục hành chính, tập huấn nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh.
4. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
  1. Triển khai Quyết định số 1322/QĐ-UBND ngày 15/6/2018 của UBND tỉnh về Đề án sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị hành chính cấp xã; thôn, khu phố cơ quan hành chính đơn vị sự nghiệp công lập trong thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 hội nghị lần thứ 6, Ban chấp hành Trung ương khóa XII một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 hội nghị lần thứ 6, Ban chấp hành Trung ương khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập.
  2. Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, bộ máy và biên chế của các cơ quan hành chính nhà nước, loại bỏ chồng chéo trong quy định về chức năng, nhiệm vụ, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động.
  3. Rà soát, xác định vị trí việc làm trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập, mô tả công việc, khung năng lực của từng vị trí việc làm, xác định biên chế, số người làm việc.
  4. Hoàn thành quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập nhằm thực hiện tốt hơn việc cung cấp dịch vụ công cho người dân và doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 về quy định cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Quyết định số 22/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần; Quyết định số 31/2017/QĐ-TTg ngày 17/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí, danh mục ngành, lĩnh vực thực hiện chuyển đơn vị SNCL thành công ty cổ phần.
  5. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Đề án tinh giản biên chế của các Sở, ban, ngành, huyện, thị xã, thành phố đã được UBND tỉnh phê duyệt theo tinh thần Nghị quyết số 39-NQ/TW của Bộ Chính trị, Kết luận số 17-KL/TW ngày 11/9/2017 của Bộ Chính trị về tình hình thực hiện biên chế, tinh giản biên chế của các tổ chức trong hệ thống chính trị năm 2015 - 2016; mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp giai đoạn 2017 - 2021 và Nghị định 108/2015/NĐ-CP của Chính phủ.
  6. Tổ chức kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về tổ chức bộ máy và biên chế của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh.
  7. Thực hiện tốt quản lý Nhà nước đối với các Hội và tổ chức phi chính phủ.
  1. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
  1. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước. Thực hiện hiệu quả vị trí việc làm và cơ cấu công chức trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
  2. Triển khai bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, kiến thức về cải cách hành chính, đạo đức công vụ kỹ năng giao tiếp gắn với việc nâng cao tính chuyên nghiệp, trách nhiệm công vụ, thái độ phục vụ người dân, doanh nghiệp.
  3. Tổ chức thực hiện việc đánh giá, phân loại cán bộ, công chức lãnh đạo thuộc Ban TV Tỉnh ủy quản lý, Ban Cán sự đảng UBND tỉnh quản lý theo Bộ tiêu chí đánh (ban hành kèm theo Quyết định số 370-QĐ/TU ngày 17/10/2016 và Quyết định số 785-QĐ/TU ngày 04/12/2017 của Ban TV Tỉnh ủy).
  4. Hoàn thiện Pphần mềm đánh giá cán bộ, công chức, viên chức.
  5. Thực hiện đúng quy định về chế độ tuyển dụng, thu hút và tạo nguồn nhân lực; bố trí, phân công nhiệm vụ, chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức. Thực hiện thi nâng ngạch công chức, thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo hướng cạnh tranh.
  6. Tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch số 27-KH/TU ngày 28/11/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cán bộ nhiệm kỳ 2015 - 2020 và xây dựng quy hoạch cán bộ nhiệm kỳ 2020 - 2025; Kế hoạch số 28-KH/TU ngày 28/11/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy luân chuyển cán bộ, lãnh đạo, quản lý các cấp trong tỉnh giai đoạn 2016 - 2020 và Kết luận số 36 -KL/TU ngày 28/11/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy “về tiếp tục đẩy mạnh công tác quy hoạch, luân chuyển cán bộ lãnh đạo quản lý đến năm 2025 và những năm tiếp theo”.
  1. Cải cách tài chính công
    1. Đẩy mạnh triển khai thực hiện Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; Nghiêm túc thực hiện Chỉ thị số 14/CT-UBND ngày 13/10/2017 của UBND tinh Quảng Trị về đẩy mạnh triển khai Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ
    2. Tăng cường công tác quản lý thu, chi ngân sách nhà nước, thực hiện công khai ngân sách theo đúng quy định. Tiếp tục nghiên cứu, đổi mới cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích đơn vị, địa phương tích cực phát triển nguồn thu, tăng thu cho ngân sách; tạo điều kiện cho các cơ quan, đơn vị trong quản lý, sử dụng ngồn kinh phí ngân sách cấp chủ động, hiệu quả, đúng quy định. Thực hiện tiết kiệm chống lãng phí, giám sát chặt chẽ thu ngân sách.
    3.  Tiếp tục thực hiện cổ phần hóa các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Quyết định số 22/2015/QĐ-TTg ngày 22/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần
  2. Hiện đại hóa nền hành chính
    1. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước theo Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ và Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan hành chính nhà nước giai đoạn 2016-2020, tổ chức thực hiện có hiệu quả Quyết định số 2782/QĐ-UBND ngày 31/10/2016 của UBND tỉnh về phê duyệt dự án xây dựng chính quyền điện tử tỉnh Quảng Trị và giai đoạn 1 kiến trúc chính quyên điện tử tỉnh Quảng Trị, phiên bản 1.0 ban hành kèm theo Quyết định 2336/QĐ-UBND ngày 9/10/2018 của UBND tỉnh Quảng Trị.
    2. 100% sở, ban, ngành, UBND cấp huyện sử dụng văn bản điện tử và chữ ký số trong hoạt động. Triển khai các giải pháp nhằm tăng tiến độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến, tỷ lệ số hồ sơ TTHC của các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã được xử trực tuyến ở mức độ 3 đạt 30% đến 40%, mức độ 4 đạt tỷ lệ 20% trở lên.
    3. Duy trì, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2008 tại các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện; đẩy nhanh lộ trình xây dựng, áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9001:2008 vào hoạt động tại UBND cấp xã;
    4. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc; Phần mềm theo dõi đôn đốc kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao. Vận hành, quản trị, tăng cường tập huấn, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc sử dụng Cổng giao tiếp dịch vụ công trực tuyến và ứng dụng Một cửa điện tử được tích hợp trên Cổng giao tiếp dịch vụ công trực tuyến tỉnh theo Quyết định số 18/2017/QĐ-UBND ngày 01/9/2017 của UBND tỉnh. Thực hiện đầy đủ ổ chức triển khai ứng dụng các dịch vụ công trực tuyến mức độ cao theo chỉ đạo của Chính phủ.
    5. Thực hiện bố trí nguồn kinh phí để cải tạo, xây mới và mua sắm thiết bị cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo lộ trình tại Quyết định số 497/QĐ-UBND ngày 20/3/2017 của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 37/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của HĐND tỉnh về quy định chính sách hỗ trợ nâng cao chất lượng hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trên địa bàn tỉnh.
    6. Thực hiện các dịch vụ bưu chính công ích trong tiếp nhận, trả hồ sơ theo yêu cầu của người dân, doanh nghiệp.
III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
(Chi tiết theo Phụ lục đính kèm)
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Xác định công tác cải cách hành chính là khâu đột phá quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của từng cơ quan, đơn vị, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã trực tiếp chịu trách nhiệm và chỉ đạo thống nhất việc thực hiện cải cách hành chính trong phạm vi quản lý của mình.
2. Xây dựng kế hoạch, xác định nhiệm vụ cải cách hành chính của từng sở, ban, ngành, địa phương phải bám sát mục tiêu, kế hoạch, nhiệm vụ chung của tỉnh. Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ 6 nhiệm vụ cải cách hành chính, trong đó trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính, thực hiện tốt cơ chế một cửa, một cửa liên thông (gắn với thực hiện chính quyền điện tử, một cửa điện tử), xác định rõ thời gian hoàn thành; phân công cụ thể trách nhiệm của từng cá nhân, tổ chức thực hiện.
3. Coi trọng công tác tuyên truyền, quán triệt sâu rộng các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về cải cách hành chính đối với các cấp chính quyền và người dân, doanh nghiệp để tạo ra sự đồng thuận chung trong toàn xã hội để thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính. Chú trọng việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về cải cách hành chính cho cán bộ quản lý, công chức làm công tác cải cách hành chính, đặc biệt công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
4. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; quán triệt cán bộ, công chức về đạo đức công vụ, cải cách hành chính; chống quan liêu, tham nhũng, sách nhiễu; tinh thần chính quyền phục vụ và hỗ trợ người dân, doanh nghiệp. Lấy kết quả việc triển khai, thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước làm cơ sở để đánh giá, sử dụng, đề bạt và khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải chịu trách nhiệm về các vi phạm của cán bộ, công chức trong phạm vi quản lý.
5. Thực hiện kiểm tra, đánh giá việc thực hiện cải cách hành chính theo quy định để có những giải pháp thích hợp nhằm đẩy mạnh cải cách hành chính.
6. Bảo đảm đủ kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính tỉnh đạt hiệu quả, đặc biệt cho thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan hành chính nhà nước và phục vụ người dân, doanh nghiệp
7. Điều tra đánh giá mức độ hài lòng của công dân theo quy định, để phát huy những mặt tích cực, đồng thời có những giải pháp cải thiện chất lượng cung cấp dịch vụ hành chính công và nâng cao tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ người dân, tổ chức của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Đối với các nội dung là nhiệm vụ thường xuyên, các cơ quan, đơn vị chủ động cân đối chi từ nguồn kinh phí khoán chi, tự chủ trong dự toán ngân sách năm 2019 đã được giao.
Đối với nhiệm vụ trọng tâm của Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho một số sở, ban, ngành: Giao Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, thẩm định, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Căn cứ nội dung của Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 14/5/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh, kế hoạch CCHC tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2016-2020, kế hoạch CCHC năm 2019, các chương trình, đề án, dự án có liên quan đến cải cách hành chính do Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương, tỉnh phê duyệt và tình hình thực tế, các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch của đơn vị, địa phương.
b) Chủ động triển khai thực hiện các nội dung, công việc có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của Sở, Ban, ngành, địa phương. Phối hợp chặt chẽ, hiệu quả trong việc thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp, mục tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch.
c) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát tiến độ và kết quả thực hiện Kế hoạch cải cách hành chính đã đề ra.
d) Thực hiện đầy đủ quy định chế độ báo cáo.
2. Các cơ quan chủ trì các đề án, nhiệm vụ cải cách hành chính quy định tại Phụ lục đính kèm có trách nhiệm xây dựng đề án, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt; thường xuyên báo cáo tiến độ thực hiện để theo dõi.
3. Sở Nội vụ, Văn phòng UBND tỉnh giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc triển khai thực hiện các nội dung kế hoạch. Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện với Uỷ ban nhân dân tỉnh./.

 

PHỤ LỤC
(Đính kèm Quyết định số         /QĐ-UBND ngày      /12/2018  của UBND tỉnh Quảng Trị)      
                                                                                                                                                                                                           
TT Nhiệm vụ cụ thể Sản phẩm
đầu ra
Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp Thời gian hoàn thành Kinh phí thực hiện
(Triệu đồng)
I CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH CCHC        
1 Ban hành kế hoạch cải cách hành chính năm 2017 Kế hoạch CCHC của UBND tỉnh Sở Nội vụ Các sở, ban, ngành Trước 31/12/2018 Kinh phí hoạt động thường xuyên
 
Kế hoạch CCHC của UBND cấp huyện; UBND cấp xã Phòng Nội vụ huyện, thị xã, thành phố Các phòng, ban, chuyên môn, đơn vị thuộc UBND cấp huyện, cấp xã. 12/2018
Kế hoạch CCHC của các sở, ban, ngành Văn phòng sở (hoặc phòng Tổ chức- Hành chính) Các phòng, ban, chuyên môn, đơn vị thuộc sở, ban, ngành
2 Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác trọng tâm của UBND tỉnh, UBND các cấp, các sở, ban, ngành Chương trình, Kế hoạch công tác Văn phòng UBND các cấp; Văn phòng các sở, ban, ngành Các sở, ban, ngành, các phòng ban... liên quan 01/2019 Kinh phí thường xuyên
3 Ban hành Kế hoạch và tổ chức kiểm tra công tác cải cách hành chính năm 2019 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị - Quyết định của UBND tỉnh
- Quyết định của UBND cấp huyện
- Sở Nội vụ
- Phòng Nội vụ
- Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện.
- Các phòng, ban, đơn vị, UBND cấp xã
Quý I/2019
 
Kinh phí thường xuyên
Quyết định của các cơ quan, đơn vị Văn phòng (Phòng HCTH) Các phòng ban liên quan Quý I/2019
 
Kinh phí thường xuyên
4 Ban hành kế hoạch và tổ chức tuyên truyền công tác CCHC năm 2019 Kế hoạch của UBND tỉnh Sở Thông tin và Truyền thông Các Sở, Ban, ngành, UBND cấp huyện 01/2019 Kinh phí thường xuyên
5 Tổ chức cuộc thi tìm hiểu về cải cách hành chính tỉnh Quảng Trị 2019 Cuộc thi viết Sở Nội vụ Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện Quý II, III 100
6 Đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ CCHC năm 2019, phương hướng nhiệm vụ năm 2020 Báo cáo của UBND tỉnh Sở Nội vụ
 
Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện; Quý IV Kinh phí thường xuyên
Báo cáo của các sở, ban, ngành
 
Văn phòng các sở, ban, ngành
 
Các phòng, ban, đơn vị có liên quan. Quý IV
Báo cáo của UBND cấp huyện UBND cấp huyện
 
Các phòng, ban, đơn vị thuộc UBND cấp huyện; Quý IV
7 Các văn bản chỉ đạo điều hành nhằm cải thiện và nâng cao chỉ số: PAPI, PCI, PAR INDEX, SIPAS. Các văn bản của UBND tỉnh VP UBND tỉnh, các Sở chịu trách nhiệm tham mưu nâng cao các Chỉ số Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã Thường xuyên Kinh phí thường xuyên
8 Tổ chức đánh giá chỉ số CCHC, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ năm 2019 và công bố kết quả - Quyết định của UBND tỉnh
- Quyết định của UBND cấp huyện
- Sở Nội vụ,
- Phòng Nội vụ
-Các sở, ban, ngành, VP UBND tỉnh
-Các phòng, ban, VP UBND cấp huyện
Quý IV Kinh phí thường xuyên
II CẢI CÁCH THỂ CHẾ
1 Tiếp tục triển khai, thực hiện có hiệu quả Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 Các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh Sở Tư pháp Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã Thường xuyên Kinh phí thường xuyên
 
 
 
2 XD kế hoạch và tiến hành kiểm tra VBQPPL theo quy định tại Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính Phủ năm 2019 Kế hoạch của UBND tỉnh, UBND cấp huyện, cấp xã Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp Các sở, phòng, ban, đơn vị; UBND cấp huyện, cấp xã Kế hoạch ban hành trong tháng 01/2019 Kinh phí thường xuyên
Kế hoạch của các Sở, ngành Văn phòng Sở (Phòng Pháp chế) Các phòng, ban, đơn vị trực thuộc
3 Công bố  danh mục văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND các cấp ban hành hết hiệu lực hàng năm theo quy định Quyết định của UBND tỉnh Sở Tư Pháp Các Sở, ban, ngành; các đơn vị có liên quan thuộc UBND cấp huyện Tháng 1/2019 Kinh phí thường xuyên
Quyết định của UBND cấp huyện Phòng Tư pháp
Quyết định của UBND cấp xã Tư pháp xã Các đơn vị có liên quan
4 Cập nhật VBQPPL vào cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật Các văn bản được cập nhật Sở Tư pháp Các sở, ngành có liên quan; Văn phòng UBND tỉnh Thường xuyên Kinh phí thường xuyên
5 Xây dựng kế hoạch và tiến hành kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật năm 2019 Kế hoạch, Quyết định của UBND tỉnh. Sở Tư pháp Các sở, ban, ngành; UBND  cấp huyện, - Kế hoạch: Ban hành tháng 1/2019
- Báo cáo: Tháng 11/2019
- Quyết định công bố; Tháng 11/2019
Kinh phí thường xuyên
Quyết định của UBND cấp huyện. Phòng Tư pháp Các phòng, ban; UBND  cấp huyện
Kế hoạch, báo cáo của các Sở, ban, ngành Pháp chế Sở, ngành Các cơ quan, đơn vị có liên quan
Quyết định của UBND cấp xã. Tư pháp xã Các đơn vị có liên quan
6 Xây dựng kế hoạch và Báo cáo kết quả kiểm tra, theo dõi tình hình thi hành pháp luật Kế hoạch  của UBND các cấp - Sở Tư pháp
-Phòng Tư pháp
-UBND cấp xã
Các Sở, ban, ngành, các đơn vị có liên quan - Kế hoạch: ban hành tháng 01/2019.
- Báo cáo kết quả 10/2019
Kinh phí thường xuyên
III. CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH; THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CƯA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG
1  
Xây dựng Kế hoạch kiểm soát TTHC năm 2019
 
 
Kế hoạch của UBND tỉnh
Sở Tư pháp Các sở, ban, ngành; Tháng 1/2019 Kinh phí thường xuyên
 
Kế hoạch của các sở, ban,  ngành Văn phòng Các phòng, ban, đơn vị;
Kế hoạch của UBND cấp huyện, cấp  xã Phòng Tư pháp, Tư pháp xã Các phòng, ban, liên quan
2 Rà soát, đơn giản hóa, công bố các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND các cấp. Quyết định công bố của Chủ tịch UBND tỉnh
 
- Các sở, ban, ngành
- UBND cấp huyện
 
Sở Tư pháp
 
Thường xuyên Kinh phí thường xuyên
3 Tổ chức kiểm tra việc thực hiện TTHC tại các cơ quan hành chính nhà nước
(Lồng ghép với đoàn Kiểm tra CCHC)
Báo cáo kết quả kiểm tra Văn phòng UBND tỉnh - Các sở, ban, ngành
- UBND cấp huyện, cấp xã
Quý II, III/2019  
4 Công khai TTHC lên cơ sở dữ liệu quốc gia, trang thông tin điện tử của tỉnh và tại các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã. Các TTHC được công khai Văn phòng UBND tỉnh Các sở, ban, ngành; UBND  cấp huyện, UBND cấp xã Thường xuyên Kinh phí  thường xuyên
5 Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Báo cáo của UBND tỉnh Văn phòng UBND tỉnh Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố Thường xuyên Kinh phí thường xuyên
Báo cáo của UBND cấp huyện Văn phòng HĐND&UBND,
Thanh tra huyện,
Các phòng, ban, đơn vị thuộc UBND cấp huyện có liên quan.
Báo cáo của UBND cấp xã Văn phòng xã,
 Tư pháp xã
Các cơ quan, đon vị có liên quan
6 Khảo sát ý kiến của người dân, doanh nghiệp về thực hiện TTHC Báo cáo kết quả khảo sát Văn phòng UBND tỉnh Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp liên quan Quý III  
 
 
 
 
 7 Xây dựng, đề xuất Thành lập Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Quyết định của UBND tỉnh Văn phòng UBND tỉnh Các sở, ban, ngành Năm 2019 Kinh phí theo Đề án khi thông qua
8 Tiếp tục thực hiện có hiệu quả cơ chế 1 cửa, 1 cửa liên thông. Thực hiện việc tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa đối với 100% TTHC đã công bố. Thực hiện hiệu quả phần mềm một cửa điện tử Quyết định của sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, UBND cấp xã
 
Các sở, ban,  ngành và UBND cấp huyện, UBND các xã, phường, thị trấn
 
Văn phòng UBND tỉnh  
 
Năm 2018
 
 
Kinh phí thường xuyên
IV CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
1 Tiếp tục rà soát, kiện toàn chức năng, nhiệm vụ các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện theo các quy đinh mới hoặc sửa đổi, bổ sung các quy định. Quyết định - Sở Nội vụ
- Phòng Nội vụ
Sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố Thường xuyên Kinh phí thường xuyên
2 Ban hành kế hoạch và tổ chức kiểm tra tình hình hoạt động, tổ chức bộ máy, biên chế theo VTVL của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, UBND cấp huyện (kết hợp với kiểm tra công tác CCHC) Kế hoạch của UBND tỉnh, UBND cấp huyên và của các cơ quan, đơn vị - Sở Nội vụ
- Phòng Nội vụ
Sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố Quý I Kinh phí thường xuyên
3 Triển khai Đề án của UBND tỉnh thực hiện NQ số 18 và số 19 -NQ/TW ngày 25/10/2017 của BCH TW khóa XII Kế hoạch của UBND tỉnh, UBND cấp huyện và của các cơ quan, đơn vị - Sở Nội vụ
- Phòng Nội vụ
Sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố Cả năm Kinh phí thường xuyên
4 Tiếp tục thực hiện Đề án tổ chức, sắp xếp lại các đơn vị sự nghiệp Giáo dục – Đào tạo và sự nghiệp Y tế Đề án, Nghị quyết, Quyết định - Sở Giáo dục
- Sở Y tê
Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan Cả năm Kinh phí theo đề án
5 Tiếp tục thực hiện tinh giản biên chế theo Đề án tỉnh giản biến chế của các sở ban ngành, UBND cấp huyện đã được UBND tỉnh phê duyệt báo cáo Bộ Nội vụ Quyết định của UBND tỉnh;
 
Sở Nội vụ Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện Tháng 5 và tháng 11 Kinh phí thường xuyên
6 Thực hiện các nội dung Phân cấp quản lý nhà nước giữa các cấp chính quyền theo Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày 21/3/2016 của Chính phủ về phân cấp quản lý nhà nước (theo VB số 3138/UBND ngay 31/7/2018 của UBND tỉnh) - Quyết định
- Báo cáo
 
Sở Nội vụ; các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện có liên quan Thường xuyên Kinh phí thường xuyên
V. XÂY DỰNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
1 Thực hiện cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức theo danh mục vị trí việc làm đã được phê duyệt Báo cáo Các sở, ban, ngành; UBND các cấp Sở Nội vụ Cả năm Kinh phí thường xuyên
2 Tiếp tục thực hiện Kế hoạch số 27-KH/TU ngày 28/11/2016 của Ban TVTU rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cán bộ nhiệm kỳ 2015 - 2020 và xây dựng quy hoạch cán bộ nhiệm kỳ 2020 - 2025; Kế hoạch số 28-KH/TU ngày 28/11/2016 của Ban TVTU luân chuyển cán bộ, lãnh đạo, quản lý các cấp trong tỉnh giai đoạn 2016 - 2020 và Kết luận số 36 -KL/TU ngày 28/11/2016 của Ban TVTU “về tiếp tục đẩy mạnh công tác quy hoạch, luân chuyển cán bộ lãnh đạo quản lý đến năm 2025 và những năm tiếp theo”. Quyết định Các sở, ban, ngành; UBND các cấp Sở Nội vụ Thường xuyên Kinh phí thường xuyên
3 Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; đại biểu HĐND các cấp năm 2019; đánh giá kết quả đào tạo, bồi dưỡng. - Kế hoạch đào tạo năm
- Tổ chức các lớp bồi dưỡng
Sở Nội vụ Các cơ sở đào tạo trong tỉnh, các sở, ban,ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố Cả năm 6.400
4 Tổ chức các kỳ sát hạch, thi tuyển công chức theo quy định;
Tổ chức thi nâng ngạch công chức và thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo hướng cạnh tranh.
- Kế hoạch tổ chức từng kỳ thi.
- Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện
- Công bố kết quả
- Sở Nội vụ
- UBND các huyện, TX, TP
Các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp và UBND cấp huyện Cả năm Kinh phí thường xuyên
 
5 Thanh tra, kiểm tra công vụ, kiểm tra việc thực thi nhiệm vụ và chấp hành các quy định của nhà nước về công chức, công vụ (thực hiện theo Kế hoạch định kỳ, đột xuất). - Kế hoạch thanh tra
- Báo cáo kết quả thanh tra
- Văn bản chấn chỉnh, xử lý sau thanh tra.
Sở Nội vụ UBND các huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn Cả năm Kinh phí thường xuyên
6 Đánh giá cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật; tiếp tục thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. - Quyết định ban hành quy chế
- Báo cáo kết quả
Sở, ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp, UBND cấp huyện
 
Sở Nội vụ Quý IV Kinh phí thường xuyên
VI. CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG:
1 Tiếp tục triển khai Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về quy định cơ chế tự chủ cho đơn vị sự nghiệp công lập Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 về quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và lĩnh vực sự nghiệp khác:
- Ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước 
- Ban hành định mức kinh tế- kỹ thuật làm căn cứ tính giá dịch vụ nhà nước đặt hàng
- Thực hiện cổ phần hóa các DNNN theo đúng lộ trình và chuyển đổi các đơn vị SNCL tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư sang lọai hình doanh nghiệp
- Hoàn thành việc xây dựng phương án tự chủ và xác định phân loại tự chủ theo điều 12,13,14,15 của Nghị định 141/2016/NĐ-CP.
Quyết định của UBND tỉnh Sở Tài chính Các sở, ban liên quan, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố Năm 2019 Kinh phí thường xuyên và kinh phí theo các Đề án
2 Triển khai Quyết định số 22/2015/QĐ-TTg ngày 22/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chuyển các đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần. - Kế hoạch
- Quyết định
 Sở Tài chính Các sở, ban, ngành; UBND các cấp Cả năm Kinh phí thường xuyên
3 Rà soát đánh giá việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học công nghệ theo Nghị định 115/2005/NĐ-CP và Nghị định số 96/2010/NĐ-CP của Chính phủ  Báo cáo kết quả thực hiện Sở Khoa học và Công nghệ Sở Tài chính  
 
Năm 2019
Kinh phí thường xuyên
4 Đẩy mạnh xã hội hóa với việc cung cấp dịch vụ công các lĩnh vực giáo dục – đào tạo, y tế, dân số - kế hoạch hóa gia đình, văn hóa, thể thao... - Quyết định
- Báo cáo kết quả thực hiện xã hội hóa
- Sở Y tế
- Sở Giáo dục và Đào tạo
- Sở VH, TT và Du lịch
- Sở LĐ -TB&XH
Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện Năm 2019 Kinh phí thường xuyên
5 Thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát đối với các cơ quan hành chính, đơn vị SN trong quản lý, sử dụng ngân sách. Tham mưu các biện pháp tăng nguồn thu ngân sách Chương trình, kế hoạch, các văn bản chỉ đạo Sở Tài chính
Phòng Tài chính
Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện Thường xuyên Kinh phí thường xuyên
VII HIỆN ĐẠI HÓA HÀNH CHÍNH          
1 Triển khai Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước năm 2019 Các nhiệm vụ theo Kế hoạch ứng dụng CNTT Sở Thông tin và Truyền thông Các sở, ban ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố Năm 2019 Kinh phí SN và KP ĐTPT
 
2 Tiếp tục triển khai QĐ số 2782/QĐ-UBND ngày 31/10/2016 của UBND tỉnh về phê duyệt dự án XD CQ điện tử tỉnh Quảng Trị và triển khai QĐ số 1765/QĐ-UBND ngày 01/8/2018 của UBND tỉnh về XD mô hình đô thị thông minh tỉnh Quảng Trị GĐ 2018-2023 tầm nhìn đến 2030 Các hạng mục được đầu tư, các nhiệm vụ được thực hiện theo lộ trình Sở Thông tin và Truyền thông Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã Năm 2019 Kinh phí theo lộ trình phê duyệt
3 Triển khai KH số 3061/KH-UBND ngày 11/7/2017 của UBND tỉnh về triển khai ứng dụng chữ ký số chuyên dùng trong HĐ của CQNN tỉnh QT giai đoạn 2017-2020; QĐ số 10/2017/QĐ-UBND ngày 21/7/2017 của UBND tỉnh QT về ban hành Quy chế QL&SD chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng trên địa bàn tỉnh QT - Đăng ký, cấp mới, gia hạn thu hồi chứng thư số 
- Đào tạo, tập huấn về quản lý, sử dụng
- Áp dụng
Sở Thông tin và Truyền thông Các sở, ban ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố Năm 2019 Kinh phí sự nghiệp
4 Tăng cường cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến mức độ cao phục vụ người dân và doanh nghiệp (trên Cổng/Trang TTĐT của tỉnh, của các cơ quan, đơn vị; trên Cổng giao tiếp DVCTT, hệ thống 1 cửa điện tử) Các hồ sơ TTHC được xử lý trực tuyến mức độ 3, 4 Văn phòng UBND tỉnh Các sở, ban ngành; Văn phòng UBND các huyện, thị xã, thành phố 2019 Kinh phí thường xuyên
5 Xây dựng các phần mềm quản lý điều hành Các phần mềm Văn phòng UBND tỉnh Các Sở, ban,  ngành; UBND cấp huyện, UBND cấp xã Năm 2019 Kinh phí theo Đề án
6 Tiêp tục thực hiện QĐ số 45/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tiếp nhận hồ sơ trả kết quả thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích; Triển khai Điều tra dịch vụ Bưu chính công ích năm 2019 (theo CV số 2599/BTTTT-BC ngày 8/8/2018 của Bộ TT và TT Các nhiệm vụ theo QĐ 45/2016/QĐ-TTg và Công văn 2599/BTTTT-BC Sở Thông tin và Truyền thông Các sở, ban ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố Năm 2019 Kinh phí thường xuyên
7 Triển khai áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 của 32 xã, thị trấn (theo QĐ 2446/QĐ-UBND ngày 3/11/2014 và QĐ 589/QĐ-UBND ngày 28/3/2017 của UBND tỉnh). 32 UBND xã, p, tt áp dụng và công bố HTQLCL phù hợp TCVN ISO 9001:2008
 
Sở Khoa học và Công nghệ Sở Tài chính, UBND cấp huyện, UBND cấp xã Năm 2019 1.408
8 Kiểm tra và giám sát áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 vào các cơ quan hành chính nhà nước các cấp. Báo cáo của UBND tỉnh (hoặc Sở Khoa học và Công nghệ).
 
Sở Khoa học và Công nghệ Các cơ quan, đơn vị liên quan Quí IV 35
9 Tiếp tục thực hiện bố trí vốn đầu tư xây dựng, cải tạo Phòng làm việc, mua sắm tài sản bộ phận TN&TKQ theo Nghị quyết số 37/2016/NQ-HĐND tỉnh của HĐND tỉnh về hỗ trợ và nâng cao chất lượng bộ phận TN và TKQ theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông các cấp Nguồn vốn được bố trí, chuyển về cơ sở Sở Kế hoạch đầu tư
UBND cấp huyện
Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện Năm 2019 5.180
(Kinh phí theo đề án năm 2019)
  Tổng kinh phí dự kiến (Không bao gồm kinh phí hoạt động thường xuyên và kinh phí của UBND cấp huyện, cấp xã)     . . . . .  triệu
 
 

Tác giả bài viết: Văn phòng Sở
Nguồn tin: Phòng CCHC
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 
    

Download

Open all | Close all











NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG THÀNH CÔNG CỦA ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ SỞ NỘI VỤ LẦN THỨ II, NHIỆM KỲ 2015-2020