CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI WEBSITE SỞ NỘI VỤ QUẢNG TRỊŠ
09:13 ICT Thứ tư, 20/11/2019


Thông báo v/v tổ chức tuyển dụng đặc biệt vào công chức và xét chuyển công chức cấp xã thành công chức cấp huyện không qua thi tuyển năm 2019

Đăng lúc: Thứ tư - 23/10/2019 16:40 - Người đăng bài viết: Lê Đại Hành
Hội đồng Kiểm tra, sát hạch công chức không qua thi tỉnh Quảng Trị vừa có Thông báo số 215/TB-HĐKTSH ngày 23/10/2019 về việc Thông báo v/v tổ chức tuyển dụng đặc biệt vào công chức và xét chuyển công chức cấp xã thành công chức cấp huyện không qua thi tuyển năm 2019
Nội dung thông báo, danh mục tài liệu ôn thi và danh sách thí sinh cụ thể như sau:

1. Nội dung Thông báo:



2. Danh mục tài liệu ôn thi:


I. DANH MỤC TÀI LIỆU KIẾN THỨC CHUNG
1. Luật Cán bộ công chức năm 2008 (Chương I, II; Chương IV: Mục 1, 2, 3, 4, 6; Chương V: Điều 61, 62; Chương VI: Điều 65, Chương IX).
2. Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (Chương I, II).
3. Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 (Chương I, II, III).
4. Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17/5/2011 của Chính phủ Quy định về xử lý kỷ luật công chức.
5. Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức.
6. Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
7. Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ quy định về việc đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
8. Quyết định số 2057/QĐ-UBND ngày 30/8/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2016 - 2021.

II. DANH MỤC TÀI LIỆU KIẾN THỨC CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ

1. Chức danh Chuyên viên Quản lý Quy hoạch - Kế hoạch (theo dõi lĩnh vực thủy sản) tại Cơ quan Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
1. Luật Thủy sản năm 2017 (Chương I, II, III).
2. Nghị định 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản (Chương I, VIII).
3. Nghị định số 42/2019/NĐ-CP ngày 16/5/2019 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực thủy sản (Chương I, Chương II: Mục 4, 5, 6, 8).
4. Thông tư số 19/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ NN&PTNT Hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản (Chương II, III).
5. Thông tư số 21/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ NN&PTNT Quy định ghi, nộp báo cáo, nhật ký khai thác thủy sản; công bố cảng cá chỉ định xác nhận nguồn gốc thủy sản từ khai thác; danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp; xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác.
6. Thông tư số 22/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ NN&PTNT Quản lý thuyền viên tàu cá, tàu công vụ thủy sản (Chương II).
7. Thông tư số 26/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ NN&PTNT Quy định về quản lý giống thức ăn thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản.
8. Quyết định số 05/2016/QĐ-UBND ngày 25/02/2016 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Trị.

2. Chức danh Chuyên viên Quản lý Nuôi trồng thủy sản tại Chi cục Thủy sản trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
1. Luật Thủy sản năm 2017 (Chương I, II, III).
2. Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản (Chương III).
3. Nghị định số 42/2019/NĐ-CP ngày 16/5/2019 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực thủy sản (Chương II: Mục 2, 3, 4).
4. Thông tư số 24/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ NN&PTNT quy định việc cập nhật, khai thác và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản.
5. Thông tư số 25/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ NN&PTNT quy định trình tự, thủ tục đánh giá rủi ro, cấp phép nhập khẩu thủy sản sống.
6. Thông tư số 26/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ NN&PTNT quy định về quản lý giống thức ăn thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản.
7. Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh ngày 23/5/2017 về hỗ trợ phát triển một số cây trồng, con nuôi tạo sản phẩm chủ lực có lợi thế cạnh tranh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2017 - 2020, định hướng đến năm 2025.
8. Quyết định số 426/QĐ-SNN ngày 25/8/2016 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thủy sản tỉnh Quảng Trị.

3. Chức danh Chuyên viên Quản lý tàu và cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá tại Chi cục Thủy sản trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
1. Luật Thủy sản năm 2017 (Chương I, II, III).
2. Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản (Chương V); Nghị định số 42/2019/NĐ-CP ngày 16/5/2019 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực thủy sản (Chương II: Mục 6).
3. Thông tư số 20/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ NN&PTNT quy định về trang phục, biểu trưng, cờ hiệu, cờ truyền thống, thẻ kiểm ngư và màu sơn tàu, xuồng kiểm ngư.
4. Thông tư số 22/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ NN&PTNT Quản lý thuyền viên tàu cá, tàu công vụ thủy sản (Chương II, Chương III: Mục 1).
5. Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 Quy định về đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu thủy sản công vụ; xóa đăng ký tàu cá và đánh dầu tàu cá.
6. Thông tư số 24/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 Quy định việc cập nhật, khai thác và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản.
7. Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh ngày 23/5/2017 về hỗ trợ phát triển một số cây trồng, con nuôi tạo sản phẩm chủ lực có lợi thế cạnh tranh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2017- 2020, định hướng đến năm 2025.
8. Quyết định số 426/QĐ-SNN ngày 25/8/2016 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thủy sản tỉnh Quảng Trị.

4. Chức danh Kiểm lâm tại Chi cục Kiểm lâm trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
1. Luật Lâm nghiệp năm 2017 (Chương I, II, III, IV, V, VI, VIII, XI).
2. Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp (Chương I, II, IV, VI).
3. Nghị định số 01/2019/NĐ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ về Kiểm lâm và lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng.
4. Thông tư 28/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về quản lý rừng bền vững.
5. Thông tư 31/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về phân định ranh giới rừng.
6. Quyết định số 424/QĐ-SNN ngày 25/8/2016 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Quảng Trị.

5. Chức danh Thanh tra viên tại Phòng Nghiệp vụ I thuộc Thanh tra tỉnh (01) và Chuyên viên phụ trách giải quyết khiếu nại, tố cáo (lĩnh vực tài chính, kinh tế) tại Thanh tra huyện Đakrông (01).
    Danh mục tài liệu chung đối với 02 vị trí:
1. Luật Thanh tra năm 2010 (Chương I, II, III, IV).
2. Luật Khiếu nại năm 2011 (Chương I, II, III, IV, V).
3. Luật Tố cáo năm 2018 (Chương I, II, IV, V).
4. Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22/9/2011 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra (Chương I, III, V, VI, VII).
5. Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ, quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại (Chương II, Chương III: Mục 2, Chương V).
6. Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo (Chương I: Mục 1, Chương III).
   Danh mục tài liệu theo từng vị trí:
* Đối với chức danh Thanh tra viên tại Phòng Nghiệp vụ I thuộc Thanh tra tỉnh:
1. Thông tư số 05/2014/TT-TTCP ngày 16/10/2014 của Thanh tra Chính phủ, quy định về tổ chức, hoạt động, quan hệ công tác của Đoàn Thanh tra và trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra.
2. Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ, quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính; Thông tư số 02/2016/TT-TTCP ngày 20/10/2016 của Thanh tra Chính phủ, sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ.
3. Quyết định số 03/2015/QĐ-UBND ngày 16/3/2015 của UBND tỉnh Quảng Trị quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh.
* Đối với chức danh Chuyên viên phụ trách giải quyết khiếu nại, tố cáo (lĩnh vực tài chính, kinh tế) tại Thanh tra huyện Đakrông:
1. Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Ngân sách nhà nước (Chương I, II, III, VI).
2. Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ (Chương IV, V).
3. Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 26/5/2015 của UBND huyện Đakrông về ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra huyện.

6. Chức danh Chuyên viên Quản lý Kế hoạch - Tài chính tại Phòng Kế hoạch - Tài chính thuộc Sở Khoa học và Công nghệ.
1. Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013 (Chương I, Chương VI: Mục 1).
2. Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ.
3. Thông tư Liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 30/12/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Tài chính Quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.
4. Thông tư Liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 22/4/2015 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ Hướng dẫn xây dựng định mức, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước (Chương II, III, IV).
5. Thông tư 90/2017/TT-BTC ngày 30/8/2017 của Bộ Tài chính Quy định việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính đối với tổ chức KH&CN công lập.
6. Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND ngày 16/12/2015 của UBND tỉnh về việc Ban hành Quy định về định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước tại tỉnh Quảng Trị.
7. Thông tư Liên tịch số 29/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 15/10/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Nội vụ Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện.
8. Quyết định số 14/2015/QĐ-UBND ngày 25/6/2015 của UBND tỉnh Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Trị.

7. Chức danh Chuyên viên Tổng hợp - Quản trị tại Văn phòng Sở Giao thông vận tải.
1. Luật cán bộ, công chức năm 2008 (Chương I, II, IV, VI).
2. Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 (Chương I, II, VIII, IX, X).
3. Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (Chương III, IV).
4. Nghị định 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số quy định  về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập (Điều 1: Khoản 1, 2, 3, 11; Điều 2: Khoản 5, 6, 7, 9, 19, 20; Điều 3) .
5. Nghị định 36/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức.
6. Thông tư 11/2012/TT-BNV ngày 17/12/2012 của Bộ Nội vụ quy định về chế độ báo cáo thống kê và quản lý hồ sơ công chức (Chương II, III).
7. Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.
8. Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND ngày 27/9/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Trị.

8. Chức danh Chuyên viên Quản lý khảo thí và kiểm định chất lượng tại Phòng Khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo
1. Luật giáo dục năm 2005 (Chương II; Chương II, Mục: 1, 2; Chương VII); Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục năm 2009; Luật Giáo dục năm 2019 (Chương I; Chương II; Chương III, VIII).
2. Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21/9/2018 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục (Chương I, III).
3. Thông tư số 19/2015/TT-BGDĐT ngày 08/9/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế quản lý Bằng tốt nghiệp Trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp Trung học phổ thông, văn bằng giáo dục Đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân.
4. Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GD&ĐT quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (Chương I, III, IV, V).
5. Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GD&ĐT quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học (Chương I; Chương II: Mục 3, 4; Chương III, IV).
6. Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GD&ĐT Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non (Chương I, II, IV, V).
7. Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND ngày 03/3/2016 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Giáo dục và Đào tạo.

9. Chức danh Chuyên viên Quản lý giáo dục THPT, Quản lý giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp tại Phòng GDTH - GDTX thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.
1. Luật giáo dục năm 2005 (Chương II, Mục: 2, 3, 5; Chương III, Mục: 1, 2, 3; Chương VII); Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục năm 2009; Luật Giáo dục năm 2019 (Chương I; Chương II, Mục 1 (tiểu mục: 2, 3), Mục 2; Chương III; Chương VIII).
2. Luật giáo dục nghề nghiệp năm 2014 (Chương I, II, III).
3. Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21/9/2018 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục (Chương I, III).
4. Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án “Giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018 - 2025”.
5. Thông tư số 15/2017/TT-BGDĐT ngày 09/6/2017 của Bộ GD&ĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông ban hành kèm theo thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
6. Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT ngày 12/4/2019 của Bộ GD&ĐT quy định Quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên.
7. Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND ngày 03/3/2016 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Giáo dục và Đào tạo.

10. Chức danh Chuyên viên Quản lý giáo dục THCS tại Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc UBND thị xã Quảng Trị.
1. Luật giáo dục năm 2005 (Chương II, Mục: 2; Chương III, Mục: 1, 2; Chương VII); Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục năm 2009; Luật Giáo dục năm 2019 (Chương I; Chương II, Mục 1 (tiểu mục: 2); Chương III, Mục: 1; Chương VIII).
2. Nghị định số 80/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường.
3. Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hanh Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (Chương I, II, III, VII).
4. Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20/7/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông.
5. Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT.
6. Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (Chương I, III, IV, V).
7. Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về đạo đức nhà giáo.
8. Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND ngày 11/11/2016 của UBND thị xã Quảng Trị ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Quảng Trị.

11. Chức danh Chuyên viên Quản lý giáo dục tiểu học tại Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc UBND thành phố Đông Hà.
1. Luật giáo dục năm 2005 (Chương II, Mục: 2; Chương III, Mục: 1, 2; Chương VII); Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục năm 2009; Luật Giáo dục năm 2019 (Chương I; Chương II, Mục 1 (tiểu mục: 2); Chương III, Mục: 1; Chương VIII).
2. Thông tư số 03/VBHN-BGDĐT ngày 22/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường tiểu học (Chương I, II, III, VII).
3. Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20/7/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông.
4.  Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học.
5. Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
6. Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về đạo đức nhà giáo.
7. Quyết định số 3319/QĐ-UBND ngày 11/11/2016 của UBND thành phố Đông Hà về ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Đông Hà.

12. Chức danh Chuyên viên Quản lý giáo dục mầm non tại Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc UBND thành phố Đông Hà.
1. Luật giáo dục năm 2005 (Chương II, Mục: 1; Chương III, Mục: 1, 2; Chương VII); Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục năm 2009; Luật Giáo dục năm 2019 (Chương I; Chương II, Mục 1 (tiểu mục: 2); Chương III, Mục: 1; Chương VIII).
2. Quyết định số 04/VBHN-BGDĐT ngày 24/12/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường mầm non (Chương I, II).
3. Văn bản hợp nhất số 06/VBHN-BGDĐT ngày 18/6/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục (Chương I, II, V).
4. Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non.
5. Thông tư số 25/2018/TT-BGDĐT ngày 08/10/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non.
6. Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT ngày 08/10/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
7. Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về đạo đức nhà giáo.
8. Quyết định số 3319/QĐ-UBND ngày 11/11/2016 của UBND thành phố Đông Hà về ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Đông Hà.

13. Chức danh Kế toán: Tại Văn phòng HĐND&UBND thị xã thuộc UBND thị xã Quảng Trị (01), Văn phòng HĐND&UBND huyện Hải Lăng (01) và Phòng Kế hoạch - Tài chính thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (01).
1. Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 (Chương I, Chương II: Điều 30 - Điều 34, Chương III: Điều 37 - Điều 40, Chương IV: Điều 41 - Điều 46, Điều 48, Chương V, Chương VI).
2. Luật Kế toán năm 2015 (Chương I, II, III).
3. Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước (Chương I).
4. Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định một số điều của Luật Kế toán.
5. Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
6. Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước.
7. Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp.
8. Nghị quyết số 23/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của HĐND tỉnh Quảng Trị về việc quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi tỷ lệ điều tiết phân chia % các khoản thu giữa các cấp ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách 2017 - 2020 và định mức chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017.

14. Chức danh Chuyên viên Quản lý lao động, việc làm và dạy nghề tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc UBND thị xã Quảng Trị
1. Bộ Luật Lao động năm 2012 (Chương I, Chương III: Mục 1 đến mục 4, Chương VI, Chương VIII).
2. Luật Việc làm năm 2013 (Chương I, II, III).
3. Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014 (Chương I, II, III).
4. Nghị định số 44/2013/NĐ-CP ngày 10/5 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về hợp đồng lao động.
5. Nghị định số 03/2014/NĐ-CP ngày 16/01/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về việc làm.
6.  Nghị định số 48/2015/NĐ-CP ngày 15/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục nghề nghiệp (Chương I, III, IV).
7. Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và quỹ quốc gia về việc làm (Chương II, III, V).
8. Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”.
9. Quyết định số 15/2016/QĐ-UBND ngày 11/11/2016 của UBND thị xã Quảng Trị về ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thị xã Quảng Trị.

15. Chức danh Chuyên viên hành chính tổng hợp phụ trách lĩnh vực văn hóa - xã hội tại Văn phòng HĐND&UBND thuộc UBND thị xã Quảng Trị.
1. Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 (Chương I, II, VIII, IX, X).
2. Luật Chính quyền địa phương năm 2015 (Chương I, II: Mục I, II, Chương VI: Mục I, II).
3. Luật giáo dục năm 2005 (Chương I, VII); Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục năm 2009; Luật Giáo dục năm 2019 (Chương I, VII, VIII).
4. Luật Di sản Văn hóa số 28/2001/QH10 ngày 29/6/2001 (Chương V) và Luật số 32/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hoá.
5. Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân ngày 30/6/1989 (Chương I).
6. Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
7. Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.
8. Thông tư số 11/2012/TT-BNV ngày 17/12/2012 của Bộ Nội vụ quy định về chế độ báo cáo thống kê và quản lý hồ sơ công chức.
9. Quyết định số 393/2015/QĐ-UBND ngày 18/6/2015 của UBND thị xã Quảng Trị ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng HĐND và UBND thị xã Quảng Trị.

16. Chức danh Chuyên viên Quản lý đất đai tại Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc UBND thị xã Quảng Trị.
1. Luật Đất đai năm 2013 (Chương I đến XII).
2. Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Đất đai (Chương II, III, V).
3. Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất (Chương II: Điều 3, 5, 6, 7, 12, 15, 16).
4. Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai (Điều 2: Khoản 1, 5, 6, 20, 27, 28, 29, 30, 36, 40, 50).
5. Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất (Chương III).
6. Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP ngày 04/4/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tư pháp quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất.
7. Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất (Chương II: Mục 1, 2, 4).
8. Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 11/11/2016 của UBND thị xã Quảng Trị ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Quảng Trị.

17. Chức danh Chuyên viên Quản lý tổ chức - biên chế và hội tại Phòng Nội vụ huyện Triệu Phong.
1. Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (Chương I, II, III).
2. Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức.
3. Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập (Chương II).
4. Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ngày 22/11/2018 quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính (Chương I, II).
5. Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức (Chương I, II); Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08/5/2012 của Chính phủ Quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập (Chương I, II).
6. Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập (Điều 3).
7. Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội (Chương I, II, V, VII).
8. Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 quy định về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện (Chương II).
9. Thông tư số 15/2014/TT-BNV ngày 31/10/2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Nội vụ thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

18. Chức danh Chuyên viên Quản lý kế hoạch và cơ sở vật chất giáo dục (kiêm công tác quản lý đội ngũ) tại Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đakrông.
1. Luật giáo dục năm 2005 (Chương III, Chương VII); Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục năm 2009; Luật Giáo dục năm 2019 (Chương I, III, VII, VIII).
2. Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21/9/2018 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục (Điều 8, 9 Chương II; Điều 13 Chương III).
3. Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục (Chương II, Mục: 1, 2, 3 Chương III).
4. Thông tư số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về danh mục vị trí việc làm và định mức số người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập.
5. Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT ngày 12/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập;
6. Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non (Chương I, II, III).
7. Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GD&ĐT quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học.
8. Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông nhiều cấp học (Chương I, II, III).
9. Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND ngày 30/12/2016 của UBND huyện Đakrông ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc UBND huyện.

19. Chức danh Chuyên viên Quản lý kinh tế tập thể và tư nhân tại Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Gio Linh.
 1. Luật Hợp tác xã năm 2012 (Chương II; Điều 20, 23, 24, 28 Chương III; Chương VIII).
2. Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật hợp tác xã (Chương II, IV, V).
3. Nghị định số 107/2017/NĐ-CP ngày 15/9/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật hợp tác xã.
4. Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp (Chương VIII).
5. Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26/5/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã.
6. Thông tư số 07/2019/TT- BKHĐT ngày 08/4/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26/5/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã.
7. Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 11/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc UBND quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
8. Quyết định số 2235/QĐ-UBND ngày 15/8/2017 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc Ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển kinh tế tập thể tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2017 - 2020.



3. Danh sách thí sinh tham gia dự tuyển






Tác giả bài viết: Văn phòng Sở
Nguồn tin: Phòng CCVC
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 
    

Download

Open all | Close all











NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG THÀNH CÔNG CỦA ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ SỞ NỘI VỤ LẦN THỨ II, NHIỆM KỲ 2015-2020